Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Mệnh đề phủ định của mệnh đề Q:xZ,2x25>0Q:\forall \,x\in \mathbb{Z},\,2x^2-5 > 0

Q:xZ,2x250\overline{Q}:\exists x\in \mathbb{Z},\,2x^2-5 \le 0.
Q:xZ,2x250\overline{Q}:\forall\, x\in \mathbb{Z},\,2x^2-5 \le 0.
Q:xZ,2x25<0\overline{Q}:\exists x\in \mathbb{Z},\,2x^2-5 \lt 0.
Q:xZ,2x25=0\overline{Q}:\forall\, x\in \mathbb{Z},\,2x^2-5 = 0.
Câu 2

Cho nửa khoảng A=[2 ; 7)A=\left[ 2\ ;\ 7 \right) và tập khác rỗng B=(b;16]B=\left(b\,;\,16 \right]. AB=A\cap B=\varnothing khi và chỉ khi

b7b \ge 7.
7b<167 \le b \lt 16.
2b<72 \le b \lt 7.
b<7b \lt 7.
Câu 3

Cho ΔABC \Delta ABC a=BC=4 a=BC=4 , c=AB=5 c=AB=5 , B^=150. \widehat{B}=150^\circ. Diện tích của tam giác là

53 5\sqrt{3} .
10 10 .
103 10\sqrt{3} .
5 5 .
Câu 4

Cho hàm số bậc hai y=2x2+bx+2023y=2x^2+bx+2 \, 023 có đồ thị là parabol (P)(P). Để (P)(P) có trục đối xứng là đường thẳng x=4x=4 thì

b=8b=-8.
b=8b=8.
b=16b=16.
b=16b=-16.
Câu 5

Giá trị lớn nhất của hàm số y=3x2+2x+1y=-3{{x}^{2}}+2x+1 trên đoạn [1;3]\left[ 1;3 \right]

00.
45\dfrac{4}{5}.
13\dfrac{1}{3}.
20-20.
Câu 6

Độ cao (tính bằng mét) của quả bóng so với vành rổ khi bóng di chuyển được xx mét theo phương ngang được mô phỏng theo hàm số f(x)=x2+8x15f(x)=-x^2+8x-15. Trong khoảng nào sau đây của xx thì bóng nằm thấp hơn vành rổ?

(;3)(5;+)(-\infty ;3 )\cup (5;+\infty).
(;3][5;+)(-\infty ;3]\cup [5;+\infty).
[3;5][ 3;5 ].
(3;5)(3;5).
Câu 7

Cho hàm số y=f(x)={1x  khi  2<x1x1  khi  1<x25x2  khi  2<x5y=f(x)=\left\{ \begin{aligned} & 1-x\,\,khi\,\,-2\lt x \le 1 \\ & x-1\,\,khi\,\,1\lt x \le 2 \\ & 5-x^2\,\,khi\,\,2\lt x\le 5 \\ \end{aligned} \right.. Giá trị f(3)f(3) bằng

1-1.
4-4.
2-2.
22.
Câu 8

Một nghiệm của phương trình x2+2x+5=2x+4\sqrt{x^2+2x+5}=2x+4

x=1x=1.
x=2x=-2.
x=3x=3.
x=1x=-1.
Câu 9

Cho hình vuông ABCDABCD cạnh aa, tâm OO. Khi đó OABO| \overrightarrow{OA}-\overrightarrow{BO}| bằng

2a2a.
a2\dfrac{a}{2}.
aa.
2a\sqrt{2}a.
Câu 10

Cho hình bình hành ABCDABCD, tổng các vectơ BA+BD+BC\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{BD}+\overrightarrow{BC}

2BD2\overrightarrow{BD}.
DB\overrightarrow{DB}.
2AC2\overrightarrow{AC}.
3AB3\overrightarrow{AB}.
Câu 11

Cho ΔABC\Delta ABCAB=5AB=5,AC=8AC=8, A^=60\widehat{A}=60{}^\circ . Khi đó ABAC\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{AC} bằng

4040.
20320\sqrt{3}.
2020.
40340\sqrt{3}.
Câu 12

Cho tam giác đều MNPMNP. Gọi OO là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MNPMNP. Góc nào sau đây bằng 120120^\circ?

(MN,MP)(\overrightarrow{M N},\, \overrightarrow{M P}).
(MN,OP)(\overrightarrow{M N}, \, \overrightarrow{O P}).
(MN,NP)(\overrightarrow{M N}, \, \overrightarrow{N P}).
(MO,ON)(\overrightarrow{M O}, \, \overrightarrow{O N}).

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Một người thợ may cần may một số áo và quần thể thao. Để may xong một cái áo người thợ mất 22 giờ và để may xong một cái quần mất 33 giờ. Người thợ may phải hoàn thành công việc trong thời gian không quá 7272 giờ. Tổng số lượng áo và quần mà người thợ cần may ít nhất là 1212 cái và số lượng áo không vượt quá một nửa số lượng quần. Biết tiền công may một cái áo là 200200 nghìn đồng, một cái quần là 250250 nghìn đồng. Gọi xxy  (x,yN)y \ \ (x, y \in\mathbb{N}) lần lượt là số áo và số quần mà người thợ may làm được.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số tiền công người thợ may thu được là T(x;y)=200x+250yT(x ; y)=200 x+250 y nghìn đồng.
b) x+y12x+y \geq 12.
c) 3x+2y723 x+2 y \leq 72.
d) Để thu được tiền công lớn nhất thì người thợ phải may 99 cái áo và 1818 cái quần.
Câu 14

Cho hàm số y=x24xy={{x}^{2}}-4x.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tập xác định của hàm số là D=RD=\mathbb{R}.
b) Đồ thị của hàm số có đỉnh I(2;4)I(2;-4).
c) Đồ thị của hàm số có trục đối xứng là đường thẳng x=1x=-1.
d) Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục OxOxO(0;0),B(4;0)O(0;0), \, B(4;0).
Câu 15

Cho hàm số y=(m7)x+2y=(m-7)x+2 có đồ thị là (d)(d), (mm là tham số thực).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hàm số đã cho là hàm số bậc nhất khi m7m \ne 7.
b) (d)(d) luôn đi qua điểm A(0;2)A(0;2) với mọi mm.
c) Khi m=6m=6 thì (d)(d) tạo với hai trục tọa độ Ox,OyOx,\,Oy một tam giác có diện tích bằng 44.
d) Chỉ có đúng 66 giá trị nguyên dương của tham số mm để hàm số đã cho là hàm số nghịch biến.
Câu 16

Cho tam giác ABCABC vuông tại AAAB=a,  BC=2aAB=a,\,\,BC=2aGG là trọng tâm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tích vô hướng BABC\overrightarrow{BA}\cdot \overrightarrow{BC} có giá trị là a2a^2.
b) Góc giữa hai vectơ BC,CA\overrightarrow{BC},\overrightarrow{CA}3030^\circ.
c) Giá trị của biểu thức ABBC+BCCA+CAAB\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{BC}+\overrightarrow{BC}\cdot \overrightarrow{CA}+\overrightarrow{CA}\cdot \overrightarrow{AB}4a2-4{{a}^{2}}.
d) Giá trị của biểu thức GAGB+GBGC+GCGA\overrightarrow{GA}\cdot \overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GB}\cdot \overrightarrow{GC}+\overrightarrow{GC}\cdot \overrightarrow{GA}4a23\dfrac{4a^2}{3}.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 17

Tại Học viện Thám tử, một lớp tập huấn gồm 4040 học viên phải tham gia giải quyết một vụ án giả lập với 33 manh mối chính: Mật mã, Hung khí và Nhân chứng. Kết quả tổng hợp cuối khóa như sau: có

🔎 1010 học viên chỉ giải mã được Mật mã,

🔎 2020 học viên tìm ra được Hung khí,

🔎 2121 học viên khai thác được Nhân chứng,

🔎 66 học viên chỉ tìm ra được Hung khí và khai thác Nhân chứng (nhưng không giải mã được Mật mã).

Có bao nhiêu học viên xuất sắc hoàn thành được cả 33 nhiệm vụ trên? (Biết rằng mỗi học viên đều hoàn thành ít nhất một nhiệm vụ).

Trả lời:

Câu 18

Một trận bóng đá được tổ chức ở một sân vận động có sức chứa 1500015\,000 người. Với giá vé 1414 đô la thì trung bình các trận đấu gần đây có 95009\,500 khán giả. Theo một khảo sát thị trường đã chỉ ra rằng cứ giảm 11 đô la mỗi vé thì trung bình số khán giả tăng lên 10001\,000 người. Giá vé bằng bao nhiêu thì thu được nhiều lợi nhuận nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần mười, đơn vị đô la)?

Trả lời:

Câu 19

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 9696 cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 44 cm.

Tìm chiều dài lớn nhất của tấm sắt để diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448448 cm2.

Trả lời:

Câu 20

Một hộ gia đình có ý định mua một cái máy bơm để phục vụ cho việc tưới tiêu vào mùa hạ. Khi đến cửa hàng thì được ông chủ giới thiệu về hai loại máy bơm có lưu lượng nước trong một giờ và chất lượng máy là như nhau.

Máy thứ nhất giá 11 500500 000000 đồng và trong một giờ tiêu thụ hết 1,21,2 kW.

Máy thứ hai giá 22 000000 000000 đồng và trong một giờ tiêu thụ hết 11 kW.

Chi phí trả cho hai máy sử dụng là như nhau sau khoảng thời gian x0x_0 là bao nhiêu giờ?

Trả lời:

Câu 21

Hai bạn An và Bình cùng di chuyển một xe đẩy trên đường phẳng bằng cách: bạn An đẩy xe từ phía sau theo hướng di chuyển của xe bằng một lực F1=2F_1=2 N, bạn Bình kéo xe từ phía trước theo hướng di chuyển của xe một lực F2=3F_2=3 N. Giả sử hai bạn thực hiện đúng kỹ thuật để xe di chuyển hiệu quả nhất. Xe di chuyển với lực tác động có độ lớn bằng bao nhiêu N?

Trả lời:

Câu 22

Trên biển Đông, một tàu chuyển động đều từ vị trí AA theo hướng N20{20^\circ}W (Bắc 20{20^\circ} Tây) với vận tốc 3030 km/h. Sau 55 giờ, tàu đến được vị trí BB. Khi đó, AA cách BB bao nhiêu ki lô mét và về hướng S20{20^\circ}E (Nam 2020^\circ Đông) so với BB?

Trả lời: