Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra học kì I (đề số 6) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau đây?

Cho cấp số cộng (un), biết un=−5n+10,∀n∈N∗. Công sai d của cấp số cộng (un) là
Cho cấp số nhân có số hạng đầu u1=1 và công bội q=3. Số hạng thứ 9 của cấp số nhân đã cho là
Khẳng định nào sau đây đúng?
x→+∞lim4x+3x+1 bằng
Giá trị của x→4lim2x2−18x+404−x bằng
Cho hàm số y=f(x) xác định trên (m;n) và số thực a∈(m;n). Phát biểu nào sau đây đúng?
Một chất điểm chuyển động với tốc độ được cho bởi hàm số v(t)={10khi0≤t≤5t2−5t+10khit>5, trong đó v(t) được tính theo đơn vị m/s và t được tính theo giây. Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung cùng nằm trong một mặt phẳng thì hai đường thẳng đó
Trong không gian cho hai đường thẳng a và b chéo nhau. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa a và song song với b?
Cho hình hộp ABCD.A1B1C1D1 (tham khảo hình vẽ). Mặt phẳng (AB1D1) song song với mặt phẳng nào sau đây?
Nếu số đo góc lượng giác (Ox,Oy)=2673π, thì số đo góc hình học xOy bằng
Cho phương trình 1+sin3xcos3x=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Điều kiện xác định của phương trình là: 1+sin3x=0. |
|
| b) Với điều kiện phương trình có nghĩa: 1+sin3xcos3x=0⇔cos3x=0. |
|
| c) Phương trình có một nghiệm x=65π. |
|
| d) Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình có dạng baπ, với a,b∈N;(a;b)=1. Khi đó a2+2b=12. |
|
Cho cấp số nhân (un) gồm toàn các số hạng mang dấu âm. Biết số hạng thứ ba là u3=−45 và số hạng thứ năm là u5=−405.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tỉ số u3u5=9. |
|
| b) Công bội của cấp số nhân đã cho là q=−3. |
|
| c) Số hạng tổng quát của cấp số nhân là un=−5⋅3n. |
|
| d) Số hạng đầu tiên của cấp số nhân có giá trị nhỏ hơn −1000000 là số hạng thứ 13. |
|
Một bệnh nhân hàng ngày phải uống một viên thuốc 100 mg. Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống, hàm lượng thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn tồn dư 5%.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Ngay trước khi uống viên thuốc ngày thứ hai, hàm lượng thuốc trong cơ thể là 100 mg. |
|
| b) Ngay sau khi uống viên thuốc ngày thứ hai, hàm lượng thuốc trong cơ thể là 105 mg. |
|
| c) Hàm lượng thuốc trong cơ thể sau khi uống viên thuốc ngày thứ tư là 105,2625 mg. |
|
| d) Nếu sử dụng thuốc lâu ngày thì hàm lượng thuốc trong cơ thể hằng ngày được ước tính theo công thức 100(1+5%) mg. |
|
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là tứ giác lồi với M là một điểm trên cạnh SC,N là một điểm trên cạnh BC. Gọi O=AC∩BD và K=AN∩CD.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Đường thẳng MN nằm trong mặt phẳng (SBC). |
|
| b) SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD). |
|
| c) SK là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). |
|
| d) Đường thẳng SO và đường thẳng AM có một điểm chung. |
|
Cho dãy số (un) biết un=n+2an+5. Có bao nhiêu giá trị nguyên của a nhỏ hơn 100 để dãy số (un) là dãy số tăng.
Trả lời:
Biết có tham số m0 để phương trình x3−(3m+1)x2+2mx=0 có ba nghiệm phân biệt lập thành cấp số cộng. Giá trị của 3m0+225 bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Giá trị của x→+∞lim416x4+3−58x4+79x2+2−36x2+5 bằng bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)
Trả lời:
Cho hàm số y=f(x)=⎩⎨⎧∣x−2∣2x2−7x+6khix<2mx2+4khix≥2. Tham số m bằng bao nhiêu thì hàm số liên tục trên tập xác định? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Trả lời:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 18, tam giác SAB đều. Gọi M là điểm trên cạnh AD sao cho AM=x;x∈(0,18). Mặt phẳng (α) qua M và song song với (SAB) lần lượt cắt các cạnh CB,CS,SD tại N,P,Q. Khi diện tích tứ giác MNPQ bằng 723 thì giá trị của x bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Có một chiếc bàn mặt hình chữ nhật đặt trên sàn nhà phẳng. Do sơ suất, người thợ mộc để 4 chân AM,BN,CH,DK song song nhưng có độ dài không bằng nhau. Biết AM=65,5 cm, BN=64,5 cm, CH=64 cm. Độ dài chân bàn DK theo đơn vị mm bằng bao nhiêu để bàn không bị cập kênh?
Trả lời:
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây