Bài học liên quan
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3 điểm)
(12 câu)Điều kiện xác định của phân thức x2−36x2−4x+5 là
Kết quả của phép cộng x+53+x2−254 là
Phân thức nghịch đảo của phân thức y−x4y là
Cho tam giác DEF vuông tại F có DE=13 cm, EF=5 cm. Độ dài cạnh DF bằng
Nếu tam giác MNP có MN=10 cm, MP=8 cm, NP=6 cm thì
Trong đẳng thức 3xx2−9:M=x4x−3−3, đa thức M là
Kết quả của phép tính x−2x.x+4x+2+x−24.x+4x+2 bằng
Cho ΔABC có AB=5 cm. Biết DE // AB (D∈BC,E∈AC) và DE=EC=2 cm.
Khi đó độ dài đoạn thẳng AC bằng
Một tam giác có độ dài các cạnh là x+2;x+4;x+6. Biểu thức biểu thị chu vi tam giác đó là
Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là
Cho tam giác MNP vuông tại M, kẻ MH⊥NP (H∈NP). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Rút gọn phân thức x2−9x−3 ta được phân thức nào sau đây?
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
(2 câu)Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ địa điểm A và đi đến địa điểm B. Xe máy đi với vận tốc là x (km/h) (x>0), ô tô đi với vận tốc lớn hơn vận tốc của xe máy là 20 km/h. Biết quãng đường AB dài 80 km. Giả định rằng vận tốc mỗi xe là không đổi trên toàn bộ quãng đường AB.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phân thức đại số biểu thị thời gian đi hết quãng đường AB của xe máy là x80 (giờ). |
|
| b) Vận tốc của ô tô trên quãng đường AB là x−20 (km/h). |
|
| c) Biểu thức đại số biểu thị hiệu thời gian đi hết quãng đường AB của xe máy và ô tô là x(x+20)1600 (giờ). |
|
| d) Biết rằng thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là 2 giờ. Khi đó ô tô đến B sớm hơn xe máy 45 phút. |
|
Cho hai phân thức A=75xy2z415xy2z và B=x3−9xx2−6x+9.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phân thức A có điều kiện xác định là x=0, y=0, z=0. |
|
| b) Rút gọn phân thức A, ta được A=5z21. |
|
| c) Rút gọn phân thức B, ta được B=x(x+3)x−3. |
|
| d) Giá trị của phân thức A tại x=234, y=421, z=2 là 301. |
|
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)
(4 câu)Tính x+54x+x+520.
Trả lời:
Tính giá trị của biểu thức B=x2−4y22xy+4y2 tại x=200, y=99.
Trả lời:
Cho hai tam giác đồng dạng với nhau theo tỉ số đồng dạng 32. Tam giác thứ nhất có độ dài ba cạnh là 4; 8; 10. Chu vi tam giác thứ hai là bao nhiêu?
Trả lời:
Một nhóm các bạn học sinh lớp 8 đã thực hành đo chiều cao AB của một bức tường như sau:
Dùng một cái cọc CD đặt cố định vuông góc với mặt đất, với CD=3 m và CA=5 m. Sau đó, các bạn đã phối hợp để tìm được điểm E trên mặt đất là giao điểm của hai tia BD,AC và đo được CE=2,5 m. Tính chiều cao AB (đơn vị mét) của bức tường.
Trả lời:
Phần IV. Tự luận (3 điểm)
(2 câu)Cho hai biểu thức: P=x+5x+5−x3−x2−252x−40 và Q=x−2x−5 với x=5,x=−5,x=2.
a) Tính giá trị của biểu thức Q khi x=−3;
b) Chứng minh P=x+5x−5;
c) Biết M=P:Q. Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức M nhận giá trị nguyên.
Cho ΔABC, BD là đường trung tuyến. Đường phân giác của ADB cắt AB ở E.
a) Chứng minh EBAE=BDAD, từ đó suy ra AE.BD=EB.AD.
b) Kẻ đường phân giác của BDC cắt BC ở F. Chứng minh EF // AC.