Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Nam đang làm nấu mì ống và phô mai theo công thức trên mạng. Công thức yêu cầu 1010 thìa sữa tươi cùng 44 cốc phô mai vụn.

loading...

Nhưng bạn Nam chỉ còn đủ 22 cốc phô mai vụn thì bạn ấy cần bao nhiêu sữa cho món mì theo công thức này?

55 thìa.
1141\dfrac14 thìa.
1515 thìa.
2020 thìa.
Câu 2

Cho tỉ lệ thức xa=yb\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}, phát biểu nào sau đây đúng? (giả thiết rằng các mẫu số đều khác 00)

xa=yb=2x+ya+2b\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}=\dfrac{2x+y}{a+2b}.
xa=yb=x+yab\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}=\dfrac{x+y}{a-b}.
xa=yb=xya+b\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}=\dfrac{x-y}{a+b}.
xa=yb=x+ya+b\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}=\dfrac{-x+y}{-a+b}.
Câu 3

Những cặp tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?

208\dfrac{-20}81:2,51 \, : \, 2,5.
212:22\dfrac12 \, : \, 220:16-20 \, : \, 16.
23\dfrac{-2}31015\dfrac{-10}{15}.
13:72\dfrac13 \, : \, \dfrac7247:29\dfrac47 \, : \, \dfrac29.
Câu 4

Cho x;y;zx ; y ; z tỉ lệ với 1;2;31 ; 2 ; 3. Khẳng định nào sau đây đúng?

x2=y1=z3\dfrac{x}{2}=\dfrac{y}{1}=\dfrac{z}{3}.
x=y2=z3x=\dfrac{y}{2}=\dfrac{z}{3}.
x3=y1=z2\dfrac{x}{3}=\dfrac{y}{1}=\dfrac{z}{2}.
x3=y2=z1\dfrac{x}{3}=\dfrac{y}{2}=\dfrac{z}{1}.
Câu 5

Cho biết xxyy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Dấu "?" trong bảng dưới đây có giá trị là

xx

22

5-5

yy

10-10

?

44.
4-4.
2525.
11.
Câu 6

Bạn Hùng mua bút bi 1010 chiếc bút bi khô ngòi nhỏ với giá 44 nghìn đồng một chiếc. Cũng với số tiền như bạn Hùng, bạn Duy mua được 88 chiếc bút bi khô ngòi to. Vậy giá một chiếc bút bi ngòi to là

66 nghìn đồng.
1010 nghìn đồng.
55 nghìn đồng.
22 nghìn đồng.
Câu 7

Cho tam giác ABCABC với A^=110,B^=30\widehat{A}=110^{\circ}, \, \widehat{B}=30^{\circ}. So sánh độ dài hai cạnh AB,ACAB, \, AC ta được

AB=ACAB=AC.
ABACAB \leq AC.
AB<ACAB\lt AC.
AB>ACAB>AC.
Câu 8

Cho hình vẽ:

Khẳng định nào sau đây đúng?

CE>ACCE>AC.
BD+CE<AB+ACBD+CE\lt AB+AC.
BD+CE>AB+ACBD+CE>AB+AC.
BD>ABBD>AB.
Câu 9

Bộ ba độ dài nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác?

55 cm, 22 cm, 22 cm.
55 cm, 44 cm, 99 cm.
99 cm, 66 cm, 88 cm.
44 cm, 22 cm, 77 cm.
Câu 10

Biểu thức đại số biểu thị: "Thể tích hình lập phương có cạnh là aa" và "Diện tích hình thang có đáy lớn xx, đáy bé yy, chiều cao hh" lần lượt là

a3;(x+y)h2a^3; \, \dfrac{(x+y)h}{2}.
4a;(x+y)h24a; \, \dfrac{(x+y)h}{2}.
a3;x+y2.h2a^3; \, \dfrac{x+y}{2} . h^2.
a2;(x+y)ha^2; \, (x+y)h.
Câu 11

Tháp Burj Khalifa bao gồm kết cấu chính và phần ngọn cao tổng cộng là 828828 m. Biết rằng chiều cao của kết cấu chính hơn chiều cao của phần ngọn là xx m. Biểu thức ngắn gọn nào sau đây biểu diễn đúng chiều cao của kết cấu chính?

828x828x (m).
828x2\dfrac{828-x}{2} (m).
828x828-x (m).
828+x2\dfrac{828+x}{2} (m).
Câu 12

Giá trị của biểu thức 3x5y+13x-5y+1 tại x=13;y=15x=\dfrac{1}{3}; \, y=-\dfrac{1}{5}

1-1.
33.
22.
11.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Trong đợt quyên góp sách ủng hộ các bạn vùng lũ miền trung, số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt tỉ lệ với 1616; 1313; 1212. Lớp 7A7A quyên góp nhiều hơn lớp 7C7C1212 quyển. Gọi số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt là x;y;zx;\,y;\,z (quyển).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) zx=12.z-x=12.
b) x16=y13=z12=6\dfrac{x}{16}=\dfrac{y}{13}=\dfrac{z}{12}=6.
c) Số sách quyên góp được của ba lớp 7A7A, 7B7B, 7C7C lần lượt là 48;32;3648;\,32;\,36 quyển.
d) x:16=y:13=z:12x:16 = y:13 = z:12.
Câu 14

Cho hình thang ABCDABCD có độ dài đáy nhỏ ABAB bằng 44 cm, độ dài đáy lớn DCDC gấp đôi độ dài đáy nhỏ. Biết diện tích hình thang cân đó bằng 1818 cm2. Kẻ AHDCAH \perp DC.

Cho hình thang $ABCD$ có độ dài đáy nhỏ $AB$ bằng $4$ cm, độ dài đáy lớn $DC$ gấp đôi độ dài đáy nhỏ

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) AH<ABAH\lt AB.
b) Khoảng cách từ AA đến DCDC bằng 44 cm.
c) 3AH=DC3AH=DC.
d) AD>AHAD>AH.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 15

Nhà trường thành lập 3 nhóm học sinh khối 7 tham gia chăm sóc di tích lịch sử. Trong đó, 23\dfrac{2}{3} số học sinh của nhóm I bằng 811\dfrac{8}{11} số học sinh của nhóm II và bằng 45\dfrac{4}{5} số học sinh nhóm III. Biết rằng số học sinh của nhóm I ít hơn tổng số học sinh của nhóm II và nhóm III là 1818 học sinh. Tính số học sinh của mỗi nhóm II.

Trả lời:

Câu 16

Tìm xy+zx-y+ z biết x,y,zx, \, y, \, z thỏa mãn 4x=3y;7y=5z4x=3y; \, 7y=5z2x+3yz=622x+3y-z=-62.

Trả lời:

Câu 17

Cho tam giác RSKRSKRS=8RS=8 cm, SK=1SK=1 cm, biết độ dài cạnh RKRK là một số nguyên. Chu vi tam giác RSKRSK là bao nhiêu cm?

Trả lời:

Câu 18

Cho biểu thức A=(12+22+...+202)(a+b)(a+2b)(a+3b)A=(1^2+2^2+...+20^2)(a+b)(a+2b)(a+3b). Với a=35;b=0,2a=\dfrac{3}{5}; \, b=-0,2, tính giá trị của biểu thức AA.

Trả lời:

Tự luận

(3 câu)
Câu 19
Tự luận

Tìm a,  b,  ca,\,\,b,\,\,c biết a2+3b22c2=16{{a}^{2}}+3{{b}^{2}}-2{{c}^{2}}=-16a2=b3=c4\dfrac{a}{2}=\dfrac{b}{3}=\dfrac{c}{4}.

Câu 20
Tự luận

Cửa hàng HT bán được 8585 chiếc máy giặt trong một tháng gồm 33 loại. Máy giặt Beko giá 55 triệu đồng một chiếc, máy giặt Toshiba giá 88 triệu đồng một chiếc, máy giặt Panasonic giá 1010 triệu đồng một chiếc. Cửa hàng HT bán được mỗi loại máy giặt bao nhiêu chiếc biết rằng số tiền bán mỗi loại máy giặt là như nhau.

Câu 21
Tự luận

Cho tam giác ABCABCAB<ACAB \lt ACADAD là tia phân giác của góc AA (DBCD \in BC). Kẻ AHAH vuông góc với BCBC (HBCH \in BC) và gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Trên tia đối của tia MAMA lấy điểm EE sao cho AM=MEAM = ME. Chứng minh rằng:

a) CE<ACCE \lt AC.

b) CAM^<BAC^2\widehat{CAM} \lt \dfrac{\widehat{BAC}}{2}.

c) Tia ADAD nằm giữa hai tia AHAHAMAM.