Bài học liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(12 câu)Cho cấp số cộng có số hạng đầu u1=10 và số hạng thứ hai u2=13. Số hạng thứ tư của cấp số cộng đã cho là
Cho cấp số nhân (un) có {u2+u4=60u3+u5=180. Số hạng đầu của cấp số nhân là
Giới hạn L=x→1lim2−x−11−x bằng
x→+∞lim(x2+3x−x−3) bằng
Cho hàm số y=f(x)=⎩⎨⎧x+1−23−xkhix=3mx+2khix=3. Hàm số liên tục tại điểm x=3 khi m bằng
Cho 3 đường thẳng a,b,c. Biết a và b song song, a và c chéo nhau. Vị trí tương đối của hai đường thẳng b và c là
Cho hình hộp ABCD.A1B1C1D1 (tham khảo hình vẽ). Mặt phẳng (AB1D1) song song với mặt phẳng nào sau đây?
Phương trình cos3x=0 có nghiệm là
Trong không gian, mệnh đề nào sau đây là đúng?
Cho mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là Q1,Q2,Q3. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng
Giới hạn nào sau đây có giá trị bằng 0?
Cho hàm số y=f(x)=⎩⎨⎧x2−12−x+381khix=1khix=1. Giá trị x→1−limf(x) bằng
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(4 câu)Một bãi đỗ xe tính phí 60 000 đồng cho giờ đầu tiên (hoặc một phần của giờ đầu tiên) và thêm 40 000 đồng cho mỗi giờ (hoặc một phần của mỗi giờ) tiếp theo, tối đa là 200 000 đồng.
| a) Đồ thị hàm số C=C(t) trên biểu thị chi phí theo thời gian đỗ xe. |
|
| b) Hàm số C=C(t) liên tục trên [0;+∞). |
|
| c) Từ đồ thị ta thấy t→3limC(t)=180000. |
|
| d) Một người có thời gian đỗ xe tăng dần đến 3 giờ và một người có thời gian đỗ xe giảm dần đến 3 giờ thì chênh lệch chi phí giữa hai người là 20 000 đồng. |
|
Khảo sát cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A cho trong bảng dưới đây:
Cân nặng (kg) | Số học sinh |
[40,5;45,5) | 9 |
[45,5;50,5) | 7 |
[50,5;55,5) | 16 |
[55,5;60,5) | 5 |
[60,5;65,5) | 2 |
[65,5;70,5) | 3 |
| a) Số học sinh được khảo sát là 42 học sinh. |
|
| b) Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A không ít hơn 52 kg. |
|
| c) Mốt của mẫu số liệu trên là 51,75. |
|
| d) Tứ phân vị thứ nhất lớn hơn 47. |
|
Cho dãy số (un) biết un=n+22n+1,n∈N∗.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hai số hạng đầu của dãy là u1=1 và u2=35. |
|
| b) Dãy số (un) là một dãy số tăng. |
|
| c) Dãy số (un) bị chặn trên bởi 1733. |
|
| d) Dãy số (un) có duy nhất một số hạng nguyên. |
|
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, SC. Gọi O=AC∩BD.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD). |
|
| b) Giao điểm I của đường thẳng AN và mặt phẳng (SBD) là điểm nằm trên đường thẳng SO. |
|
| c) Giao điểm J của đường thẳng MN và mặt phẳng (SBD) là điểm nằm trên đường thẳng SD. |
|
| d) Ba điểm I, J, B thẳng hàng. |
|
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(6 câu)Một khối gỗ có dạng hình chóp có đáy là hình vuông và tất cả các cạnh bằng 0,5 m. Một người muốn thiết kế thành đồ trang trí bằng cách cưa đi phần đỉnh của khối gỗ này và gắn dây đèn trang trí theo các cạnh của khối hình mới (tham khảo hình bên dưới). Biết rằng lưỡi cưa đi qua ba trung điểm của ba cạnh bên của khối gỗ. Chiều dài của dây đèn trang trí là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Trả lời:
Nguời ta thiết kế một cái tháp gồm 10 tầng theo cách: Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nửa diện tích bề mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích bề mặt của tầng 1 bằng nửa diện tích bề mặt đế tháp. Biết diện tích bề mặt đế tháp là 12288 m2, tính diện tích bề mặt trên cùng của tháp (đơn vị mét vuông).
Trả lời:
Trong Vật lí, phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức x(t)=Acos(ωt+φ), trong đó t là thời điểm (tính bằng giây), x(t) là li độ của vật tại thời điểm t,A là biên độ dao động (A>0) và φ∈[−π;π] là pha ban đầu của dao động. Xét hai dao động điều hoà có phương trình: x1(t)=3⋅cos(6πt+6π) (cm) và x2(t)=3⋅cos(6πt+4π) (cm). Từ dao động tổng hợp x(t)=x1(t)+x2(t), sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích ta tìm được pha ban đầu của dao động tổng hợp này bằng nmπ với nm là phân số tối giản có mẫu dương. Tính n−m.
Trả lời:
Biểu thức A=(sin10x+sin7x)−(sin9x+sin8x)(cos10x+cos7x)−(cos9x+cos8x)=cotnmx, với nm là phân số tối giản. Giá trị của m+n bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số m trong [−2;9] sao cho phương trình (m2−5m+4)x5+x2+4=0 có nghiệm.
Trả lời:
Một chuyển động thẳng biến đổi đều trong 5 giây đầu có phương trình đường đi là s(t)=2t2+10t, sau đó tiếp tục chuyển động theo phương trình S(t)=at2+3t trong đó s tính bằng mét, t tính bằng giây. Giá trị của a làm tròn đến chữ số hàng phần mười là bao nhiêu?
Trả lời: