Bài học liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(12 câu)Số nào sau đây là số đối của 0?
So sánh 72 và 51 ta có
Thực hiện phép tính 115:2215 ta được kết quả là
Giá trị của biểu thức A=94:(5−3+21)−94:5−3 là
Quãng đường từ nhà Hằng đến trường học dài 1,2 km. Quãng đường từ nhà Đô đến trường học dài gấp đôi quãng đường từ nhà Hằng đến trường học đó. Nhà Đô cách trường học bao nhiêu ki-lô-mét?
Kí hiệu thích hợp vào ô trống: 11,9□Q là
Giá trị của biểu thức 35.271 là
Đồ vật nào sau đây có dạng hình hộp chữ nhật?
Một hộp bút được thiết kế theo dạng hình hộp chữ nhật như hình vẽ dưới đây.
Lớp vải ở thân hộp màu đỏ với chiều dài 22 cm, đáy là hình vuông có cạnh 6 cm được may bằng vải màu xanh. Tính thể tích của hộp bút này.
Cho hình vẽ. Số đo mEt bằng
Hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có số mặt bên là
Một chiếc khay đựng linh kiện bằng nhựa, có dạng hình lăng trụ đứng đáy là hình thang vuông với độ dài hai cạnh đáy là 30 cm, 40 cm và các kích thước như hình vẽ. Thể tích của chiếc khay là
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(2 câu)Cho trục số sau:
| a) Điểm A biểu diễn số nguyên dương. |
|
| b) Điểm B biểu diễn số 1. |
|
| c) Điểm C biểu diễn số hữu tỉ dương. |
|
| d) Số hữu tỉ biểu diễn bởi điểm A lớn hơn số biểu diễn bởi điểm B. |
|
Cho hình vẽ, biết aOc=60∘, Ot là tia phân giác của bOd.
| a) aOc+aOd=180∘. |
|
| b) aOd=60∘. |
|
| c) aOc và dOb là hai góc đối đỉnh. |
|
| d) aOt=120∘. |
|
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(4 câu)Tính hợp lí: 7,3⋅10,5+7,3⋅15+2,7⋅10,5+15⋅2,7.
Trả lời:
Điểm kiểm tra trung bình của lớp 7A là 8,02 điểm và điểm trung bình của học sinh nữ là 8,07 điểm. Biết lớp 7A có 28 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 học sinh. Tính tổng số điểm của các học sinh nam đạt được. (Ghi kết quả dưới dạng số thập phân)
Trả lời:
Tìm x, biết: 3x+3x+2=2430.
Trả lời:
Một bể nuôi cá cảnh bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật (không có nắp) dài 60 cm, rộng 42 cm và cao 36 cm. Tính diện tích kính để làm bể cá đó, đơn vị cm2.
Trả lời:
Tự luận
(4 câu)Tìm số hữu tỉ x thỏa mãn:
i) 32x+107=103.
ii) 8−1+x=32.
Điền kí hiệu thích hợp (∈,∈/) vào ô trống.
i) −221□Q;
ii) −5100□Z;
iii) 04□Q;
iv) −0,6□N.
Chứng minh rằng: 527<263<528.
Người ta muốn đổ một tấm bê tông dày 3 cm, bề mặt của tấm bê tông có kích thước như ở hình vẽ.
a) Số bê tông cần phải đổ là bao nhiêu?
b) Cần phải có bao nhiêu chuyến xe để chở số bê tông cần thiết đến chỗ đổ bê tông, nếu mỗi xe chứa được 0,06 m3 (không tính số bê tông dư thừa hoặc rơi vãi).