Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Cho biết hàm số f(x)f(x) có đạo hàm là f(x)f'\left(x \right) và có một nguyên hàm là F(x)F(x). Nguyên hàm I=[2f(x)+f(x)+1]dxI=\displaystyle \int{\left[ 2f(x)+f'\left(x \right)+1 \right]}\mathrm{d}x bằng

2F(x)+f(x)+x+C2F(x)+f(x)+x+C.
2xF(x)+x+12xF(x)+x+1.
2F(x)+xf(x)+C2F(x)+xf(x)+C.
2xF(x)+f(x)+x+C2xF(x)+f(x)+x+C.
Câu 2

Cho F(x)F(x ) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x ). Khi đó hiệu số F(0)F(1)F(0 )-F(1 ) bằng

01f(x)dx\displaystyle\int\limits_{0}^{1}{f(x )\mathrm{d}x}.
01F(x)dx\displaystyle\int\limits_{0}^{1}{-F(x )\mathrm{d}x}.
01f(x)dx\displaystyle\int\limits_{0}^{1}{-f(x )\mathrm{d}x}.
01F(x)dx\displaystyle\int\limits_{0}^{1}{-F(x )\mathrm{d}x}.
Câu 3

Tích phân 02x22x+1dx\displaystyle\int\limits_{0}^{2}\sqrt{x^2-2x+1}\mathrm{d}x bằng

11.
52\dfrac{5}{2}.
22.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 4

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y=x3+11x6,y=6x2y=x^3+11x-6,\,y=6x^2 và hai đường thẳng x=0,x=2x=0,\,x=2

83\dfrac{8}{3}.
52\dfrac{5}{2}.
1823\dfrac{18}{23}.
43\dfrac{4}{3}.
Câu 5

Trong không gian với hệ toạ độ OxyOxy, cho hai mặt phẳng (α):3x+2yz+1=0(\alpha): \, 3x+2y-z+1=0(α):3x+2yz1=0(\alpha'): \, 3x+2y-z-1=0. Vị trí tương đối của hai mặt phẳng (α)(\alpha )(α)(\alpha')

trùng nhau.
vuông góc với nhau.
song song với nhau.
cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Câu 6

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,Oxyz, cho mặt phẳng (P):mx+(m1)y+z10=0( P ): mx+(m-1) y+z-10=0 và mặt phẳng (Q):2x+y2z+3=0(Q): 2 x+y-2 z+3=0. Với giá trị nào dưới đây của mm thì (P)( P )(Q)( Q ) vuông góc với nhau?

m=1m=1.
m=2m=2.
m=1m=-1.
m=2m=-2.
Câu 7

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2yz+3=0(P ):2y-z+3=0 và điểm A(2;0;0)A(2;0;0 ). Mặt phẳng (α)(\alpha ) đi qua AA, vuông góc với (P)(P ), cách gốc tọa độ OO một khoảng bằng 43\dfrac{4}{3} và cắt các tia OyOy, OzOz lần lượt tại các điểm BB, CC khác OO. Thể tích khối tứ diện OABCOABC bằng

1616.
88.
83\dfrac{8}{3}.
163\dfrac{16}{3}.
Câu 8

Khoảng cách từ điểm M(2;5;0)M(2 ; -5 ; 0) đến mặt phẳng (P):x2y2z3=0(P):\,x-2y-2z-3=0 bằng

3.3.
1.1.
4.4.
43.\dfrac{4}{3}.
Câu 9

Trên khoảng (;2)(-\infty ;-2 ), họ nguyên hàm của hàm số f(x)=1x+2f(x)=\dfrac{1}{x+2}

lnx+2+C\ln \left| x+2 \right|+C.
1(x+2)2+C\dfrac{-1}{(x+2)^2}+C.
1x+2+C\dfrac{1}{x+2}+C.
12lnx+2+C\dfrac{1}{2}\ln |x+2|+C.
Câu 10

Họ nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)=cos2xf(x)=\cos 2x với hằng số CC

F(x)=2sin2x+CF(x)=2\sin 2x+C.
F(x)=2sin2x+CF(x)=-2\sin 2x+C.
F(x)=12sin2x+CF(x)=-\dfrac12\sin 2x+C.
F(x)=12sin2x+CF(x)=\dfrac{1}{2}\sin 2x+C.
Câu 11

Tích phân I=02018exdxI=\displaystyle\int\limits_{0}^{2\,018} \mathrm{e}^x\mathrm{d}x bằng

e20181\mathrm{e}^{2\,018}-1.
e2018\mathrm{e}^{2\,018}.
e2018ln2\dfrac{\mathrm{e}^{2\,018}}{\ln 2}.
e2018\mathrm{e}^{2\,018}.
Câu 12

Một vật chuyển động chậm dần với vận tốc v(t)=16010tv(t)=160-10t (m/s). Quãng đường SS mà vật di chuyển trong khoảng thời gian từ thời điểm t=0t=0 (s) đến thời điểm vật dừng lại là

S=2480S=2\,480 m.
S=2560S=2\,560 m.
S=1280S=1\,280 m.
S=3840S=3\,840 m.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 6060m, chiều rộng 2020m. Người ta muốn trồng cỏ ở hai đầu của mảnh đất và được giới hạn bởi hai đường Parabol có đỉnh cách nhau 4040m (như hình vẽ dưới):

loading...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Diện tích mảnh đất là 12001\,200 m2^2.
b) Phương trình đường Parabol là y=x2+10y={x}^{2}+10.
c) Diện tích đất trồng cỏ là 800800 m2^2.
d) Phần còn lại của mảnh đất người ta lát gạch với chi phí là 200000200\,000 đ/m2^2. Số tiền lát gạchn làm tròn đến đơn vị đồng là 186666667186\,666\,667 (đồng).
Câu 14

Trong hệ trục tọa độ cho các điểm M(0;2;0),N(0;0;1),P(1;0;3)M(0;\,2;\,0 ),\,N(0;\,0;\,-1 ),\,P(-1;\,0;\,3 ).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trọng tâm tam giác MNPMNP là điểm G(0;2;1)G(0;2;1).
b) Điểm MM thuộc mặt phẳng (α):2x+y2z=0(\alpha): 2x+y-2z=0.
c) Diện tích tam giác OMN=1OMN=1.
d) Tồn tại 22 mặt phẳng (α)(\alpha) qua hai điểm M, NM,\ N và có khoảng cách từ PP đến (α)(\alpha) bằng 22.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 15

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên (0;+)(0;+\infty) thỏa mãn 2xf(x)+f(x)=3x2x2xf'(x)+f(x)=3x^2\sqrt{x}. Biết f(1)=12f(1)=\dfrac12. Giá trị của f(4)f(4) bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 16

Sân trường có một bồn hoa hình tròn tâm OO. Một nhóm học sinh lớp 1212 được giao thiết kế bồn hoa, nhóm này định chia bồn hoa thành bốn phần bởi hai đường parabol có cùng đỉnh OO và đối xứng nhau qua OO. Hai đường parabol này cắt đường tròn tại bốn điểm A,B,C,DA,\,B,\,C,\,D tạo thành một hình vuông có cạnh bằng 44 m (như hình vẽ).

Phần diện tích S1,S2S_1,\,S_2 dùng để trồng hoa, phần diện tích S3,S4S_3,\,S_4 dùng để trồng cỏ. Biết kinh phí trồng hoa là 150000150\,000 đồng/m2, kinh phí để trồng cỏ là 100000100\,000 đồng/m2. Nhà trường cần bao nhiêu triệu đồng để trồng bồn hoa đó? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 17

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;0;0),B(0;1;0),C(0;0;3)A(2;0;0 ),\,B(0;1;0 ),\,C(0;0;-3 ). Gọi HH là trực tâm tam giác ABCABC. Độ dài OHOH có dạng ab\dfrac{a}{b} (là phân số tối giản có mẫu dương). Tính T=a+bT=a+b.

Trả lời:

Câu 18

Từ một khúc gỗ hình trụ có đường kính 3030 cm, người ta cắt khúc gỗ bởi một mặt phẳng đi qua đường kính đáy và nghiêng với đáy một góc 4545^\circ để lấy một hình nêm (xem hình minh họa dưới đây). Thể tích của hình nêm đó bằng bao nhiêu cm3^3?

Trả lời:

Câu 19

Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 1010 m/s thì gặp chướng ngại vật, người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=2t+10v( t )=-2t+10 (m/s), trong đó tt là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Quãng đường ô tô di chuyển được trong 88 giây cuối cùng bằng bao nhiêu mét?

Trả lời:

Câu 20

Một viên đạn được bắn lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 2525 m/s, gia tốc trọng trường là 9,89,8 m/s2. Quãng đường viên đạn đi được từ lúc bắn cho đến khi chạm đất là bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

Trả lời: