Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì II (đề số 1) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cho hàm số y=f(x) liên tục và có một nguyên hàm trên khoảng K là F(x). Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hằng số C và hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số y=f(x). Nguyên hàm I=∫[2f(x)+1]dx là
Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=(e−x+ex)2 thỏa mãn điều kiện F(0)=1 là
Diện tích S của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục Ox và các đường thẳng x=a,x=b(a<b) là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(2;−1;5), B(1;−2;3). Mặt phẳng (α) đi qua hai điểm A,B và song song với trục Ox có vectơ pháp tuyến n=(0;a;b). Khi đó tỉ số ba bằng
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật OBDC.HEFG có các điểm O(0;0;0),B(0;2;0),C(3;0;0),H(0;0;4). Mặt phẳng (HBC) có phương trình là ax+by+cz−12=0. Khi đó giá trị biểu thức a+b+c bằng
Trong không gian Oxyz, hai mặt phẳng (P): x+2y−2z+3=0 và (Q): −x−2y+2z−12=0 lần lượt chứa hai mặt bên của một hình lập phương. Thể tích khối lập phương đó là
Họ nguyên hàm của hàm số y=x2−3x+x1 là
Trong hệ tọa độ Oxy, cho elip (E) có phương trình 25x2+9y2=1. Hình phẳng (H) giới hạn bởi nửa elip nằm trên trục hoành và trục hoành. Quay hình (H) xung quanh trục Ox ta được khối tròn xoay có thể tích là
Biết f(x) là hàm số liên tục trên R, a là số thực thỏa mãn 0<a<π và ∫0af(x)dx=∫aπf(x)dx=1. Giá trị của ∫0πf(x)dx bằng
Cho 6π∫4πcos4xcosxdx=a2+cb với a,b,c là các số nguyên, c<0 và cb tối giản. Tổng a+b+c bằng
Cho hàm số y=f(x) liên tục, luôn dương trên [0;3] và thỏa mãn I=0∫3f(x)dx=4. Khi đó giá trị của tích phân K=0∫3(e1+ln(f(x))+4)dx là
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm là f′(x)=6x+sinx,∀x∈R. F(x) là nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(0)=3.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) f(x)=3x2−cosx+C với C∈R. |
|
| b) Khi f(0)=0 thì f(x)=3x2−cosx−1. |
|
| c) Khi f(0)=0 thì F(x)=x3−sinx. |
|
| d) Khi f(0)=0 thì F(π)=π3+π+3. |
|
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đồ thị các hàm số y=f(x)=2x2, y=−2x+4, parabol y2=4x và hình phẳng (S) được tô màu như hình vẽ bên dưới.
| a) Phần hình phẳng (S) được giới hạn bởi các đường y2=4x, y=−2x+4 và trục Ox. |
|
| b) Diện tích của phần hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=2x2, trục Ox và hai đường thẳng x=0, x=1 được tính bởi công thức S=0∫12x2dx. |
|
| c) Diện tích của phần hình phẳng (S) được tính bởi công thức S=0∫12x2dx+1∫2(2x−4)dx. |
|
| d) Diện tích của phần hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=2x2 và đường y2=4x là 32. |
|
Cho các điểm A(1;−2;0);B(2;−1;1);C(1;1;2).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phương trình mặt phẳng (ABC) là x+2y−3z−3=0. |
|
| b) Phương trình mặt phẳng (α) qua A và vuông góc với BC là x−2y−z−5=0. |
|
| c) Phương trình mặt phẳng trung trực (β) của đoạn AC là 6y+4z−1=0. |
|
| d) Phương trình mặt phẳng (γ) chứa trục Ox và điểm C là 2y+z=0. |
|
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;2;0), B(1;0;2), C(2;1;3) và mặt phẳng (P):x−y+2z+7=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến là (2;1;1). |
|
| b) Mặt phẳng (ABC) đi qua điểm M(3;1;5). |
|
| c) Mặt phẳng (ABC) vuông góc với mặt phẳng (P). |
|
| d) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) bằng 6. |
|
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho đường thẳng Δ:3x−1=−2y+2=1z−3 và mặt phẳng (P):x+y−z−1=0. Mặt phẳng (Q) đối xứng với (P) qua Δ có phương trình là ax+by+cz+d=0, trong đó a, b, c, d nguyên dương; a và b nguyên tố cùng nhau. Tính a+b+c+d.
Trả lời:
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1011;1;0) và mặt phẳng (Q):x−y−7z+2=0. Biết (P) // (Q) và (P) có dạng x+by+cz+m=0. Tính ∣T∣, với T tổng các giá trị của m sao cho d(A;(P))=1.
Trả lời:
Cho một mô hình 3D mô phỏng một đường hầm như hình vẽ dưới đây.
Biết rằng đường hầm mô hình có chiều dài 5 (cm), khi cắt hình này bởi mặt phẳng vuông góc với đấy của nó, ta được thiết diện là một hình parabol có độ dài đáy gấp đôi chiều cao parabol. Chiều cao của mỗi thiết diện parobol cho bởi công thức y=3−52x cm, với x (cm) là khoảng cách tính từ lối vào lớn hơn của đường hầm mô hình. Thể tích không gian bên trong đường hầm mô hình bằng bao nhiêu cm3? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Trả lời:
Cho hàm số bậc ba y=f(x)=ax3+bx2+cx+d có đồ thị (C) và hàm số bậc hai y=g(x)=mx2+nx+p có đồ thị (P). Biết rằng (C) và (P) cùng đi qua các điểm (1;2), (3;1), (5;3), đồng thời phần hình phẳng giới hạn bởi (C) và (P) (phần kẻ sọc như hình vẽ) có diện tích bằng 1.
Gọi V là thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay phần hình phẳng đó quanh trục hoành. Hỏi V gần giá trị nào nhất trong các giá trị sau?
Trả lời:
Một viên đạn được bắn lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 24,5 m/s và gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Quãng đường viên đạn đi từ lúc bắn lên cho tới khi rơi xuống đất bằng bao nhiêu mét? (coi như viên đạn được bắn lên từ mặt đất) (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời:
Một viên đạn được bắn lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 25 m/s, gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Quãng đường viên đạn đi được từ lúc bắn cho đến khi chạm đất là bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Trả lời: