Bài học liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(12 câu)Nếu hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K, với mỗi hằng số C. Xét các mệnh đề:
(i) G(x)=F(x)+C cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K.
(ii) G(x)=C.F(x) cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K.
(iii) G(x)=F(x)−C cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K.
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Hàm số F(x)=4x+x1 là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?
Cho hàm số f(x)=(2x−3)3 có một nguyên hàm là F(x) thỏa mãn F(2)=89. Giá trị F(21) bằng
Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=3x2+1, trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=2 bằng
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;−2;1), B(−1;3;3), C(2;−4;2). Một vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng (ABC) là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;2;−3) và có vectơ pháp tuyến n=(1;−2;3) là
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):x+3z+2=0,(Q):x+3z−4=0. Mặt phẳng song song và cách đều (P) và (Q) có phương trình là
Họ nguyên hàm của hàm số y=x2−3x+x1 là
Kí hiệu (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=2x−x2 và đường thẳng y=0. Thể tích vật thể tròn xoay được sinh ra bởi hình phẳng (H) khi quay (H) quanh trục Ox là
Cho hàm số f(x) liên tục trên R, thỏa mãn 0∫3f(x)dx=6 và 3∫10f(x)dx=3. Giá trị của 0∫10f(x)dx bằng
Giá trị của tích phân 0∫2πmax{sinx,cosx}dx bằng
0∫122x3x−2dx có giá trị bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(4 câu)Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm là f′(x)=6x+sinx,∀x∈R. F(x) là nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(0)=3.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) f(x)=3x2−cosx+C với C∈R. |
|
| b) Khi f(0)=0 thì f(x)=3x2−cosx−1. |
|
| c) Khi f(0)=0 thì F(x)=x3−sinx. |
|
| d) Khi f(0)=0 thì F(π)=π3+π+3. |
|
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên [−3;3] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Biết rằng f(x) tạo với trục hoành và hai đường thẳng x=−3, x=3 một hình phẳng (H) gồm hai phần có diện tích lần lượt là S1, S2.
| a) S(H)=−3∫3f(x)dx. |
|
| b) S2=2∫3(−2x+4)dx=1. |
|
| c) S1=−3∫−1(x+3)dx+−1∫12dx+1∫2(−2x+4)dx. |
|
| d) S(H)=S1−2∫3(−2x+4)dx. |
|
Trong không gian Oxyz, cho A(2;0;0),B(0;2;0),C(0;0;3).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là n=(3;3;2). |
|
| b) Mặt phẳng đi qua C và vuông góc với đường thẳng AB có phương trình là x−y=0. |
|
| c) Mặt phẳng chứa đường thẳng AB và vuông góc với (ABC) có phương trình là x+y−3z+2=0. |
|
| d) Gọi M(a;b;c)∈(Oyz) sao cho ∣MA+MB+MC∣ nhỏ nhất, khi đó 3(a+b)+c=5. |
|
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(2;1;3), B(3;0;2), C(0;−2;1).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Các điểm A,B,C không thẳng hàng. |
|
| b) Mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến là a=(1;4;5). |
|
| c) Mặt phẳng (ABC) chứa điểm M(1;2;2). |
|
| d) Mặt phẳng (P) đi qua A,B và cách C một khoảng lớn nhất có phương trình 3x+2y+z−11=0. |
|
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(6 câu)Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho đường thẳng Δ:3x−1=−2y+2=1z−3 và mặt phẳng (P):x+y−z−1=0. Mặt phẳng (Q) đối xứng với (P) qua Δ có phương trình là ax+by+cz+d=0, trong đó a, b, c, d nguyên dương; a và b nguyên tố cùng nhau. Tính a+b+c+d.
Trả lời:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:⎩⎨⎧x=1+ty=−tz=1+2t và hai mặt phẳng (α):x+y−z−8=0, (β):x+y−z+2=0. Gọi Δ1⊂(α), Δ2⊂(β) là hai đường thẳng cùng vuông góc với d lần lượt tại A và B. Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến mặt phẳng (P) chứa Δ1 và Δ2 bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)
Trả lời:
Một khối cầu có bán kính là 5 dm, người ta cắt bỏ hai phần của khối cầu bằng hai mặt phẳng song song cùng vuông góc đường kính và cách tâm một khoảng 3 dm để làm một chiếc lu đựng nước. Thể tích của chiếc lu bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời: dm3.
Gọi (D) là miền được giới hạn bởi hai đường cong y=f(x)=ax2+bx+c và y=g(x)=−x2+mx+n. Biết S(D)=9 và đồ thị hàm số y=g(x) có đỉnh I(0;2). Khi cho miền được giới hạn bởi hai đường cong trên và hai đường thẳng x=−1;x=2 quay quanh trục Ox, ta nhận được vật thể tròn xoay có thể tích V=baπ, trong đó a,b là các số nguyên dương.
Giá trị biểu thức P=a−b bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Hình dưới là đồ thị vận tốc v(t) của một vật (t=0 là thời điểm vật bắt đầu chuyển động).

Quãng đường vật di chuyển trong 5 giây đầu tiên bằng bao nhiêu mét?
Trả lời:
Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc vào thời gian t (h) có đồ thị vận tốc là một đường parabol có đỉnh I(3;10) như hình vẽ.
Quãng đường vật di chuyển được trong nửa thời gian sau của chuyển động bằng bao nhiêu km? (làm tròn đến hàng phần mười)
Trả lời: