Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì II (đề số 1) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Kí hiệu K là một khoảng hoặc nửa khoảng hoặc một đoạn của R. Mệnh đề nào sau đây sai?
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=1−2x+2x1 là
Cho F(x)=∫(x+sinx)dx biết F(0)=19. Hàm số F(x) là
Diện tích S của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục Ox và các đường thẳng x=a,x=b(a<b) là
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P), đường thẳng Δ′:7x+311=−2y−34=−5z−313 và đường thẳng Δ:21−x=y=2z−1. Biết Δ′ là hình chiếu của Δ lên mặt phẳng (P) và M(1;1;0) là một điểm nằm trên (P). Vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của (P)?
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A(2;0;0), B(0;5;0) và C(0;0;4) là
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(2;0;0),B(0;1;0),C(0;0;1). Khoảng cách từ điểm M(1;3;5) đến mặt phẳng (P) là
Họ các nguyên hàm ∫2x+11dx là
Thể tích V của vật thể tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x2; y=x quanh trục Ox là
Cho hàm số f(x) liên tục trên R, thỏa mãn 0∫3f(x)dx=6 và 3∫10f(x)dx=3. Giá trị của 0∫10f(x)dx bằng
Tích phân a∫b(1+sinx)dx với a<b có giá trị là
Cho hàm số y=f(x) liên tục, luôn dương trên [0;3] và thỏa mãn I=0∫3f(x)dx=4. Khi đó giá trị của tích phân K=0∫3(e1+ln(f(x))+4)dx là
Cho hàm số F(x)=x3−2x+1, x∈R là một nguyên hàm của hàm số f(x).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nếu hàm số G(x) cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) và G(−1)=3 thì G(x)=F(x)−1, x∈R. |
|
| b) Nếu hàm số H(x) cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) và H(1)=−3 thì H(x)=F(x)−3, x∈R. |
|
| c) Nếu hàm số K(x) cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) và K(0)=0 thì K(x)=F(x)+1, x∈R. |
|
| d) Nếu hàm số M(x) cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) và M(2)=4 thì M(x)=F(x)−1, x∈R. |
|
Cho hai hàm số f(x)=−x2+4 và g(x)=x−1.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Diện tích hình phẳng (H1) giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x), trục Ox và hai đường thẳng x=−3, x=3 là S(H1)=−3∫3∣f(x)∣dx=346. |
|
| b) Diện tích hình phẳng (H2) giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x), trục Ox và hai đường thẳng x=−2, x=2 là S(H2)=−2∫2f(x)dx=332. |
|
| c) Diện tích hình phẳng (H3) giới hạn bởi đồ thị hàm số g(x), trục Ox và hai đường thẳng x=−3, x=3 là S(H3)=−3∫1g(x)dx+1∫3g(x)dx=6. |
|
| d) Diện tích hình phẳng (H4) giới hạn bởi đồ thị hàm số g(x), trục Ox và hai đường thẳng x=−3, x=3 là S(H4)=−−3∫1g(x)dx+1∫3g(x)dx=10. |
|
Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(0;1;2), B(2;−2;0), C(−2;0;1) và các mặt phẳng (α):3x−2y+2z+7=0 và (β):5x−4y+3z+1=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A,B,C là: x+6y−8z+1=0. |
|
| b) Phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(0;1;2) và vuông góc với hai mặt phẳng (α), (β) là: 2x+y−2z+3=0. |
|
| c) Phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(0;1;2) và vuông góc với đường thẳng BC là: −4x+2y+z−4=0. |
|
| d) Phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(0;1;2) và song song với mặt phẳng (α) là: 3x−2y+2z−2=0. |
|
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):2x−2y+z+1=0, (Q):2x−2y+z−5=0 và các điểm A(0;1;1), B(2;0;1).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hai mặt phẳng (P) và (Q) song song nhau. |
|
| b) Khoảng cách d(A,(Q))=4. |
|
| c) Khoảng cách d(P,(Q))=6. |
|
| d) Cho biết điểm C∈(P) và đường thẳng BC tạo với mặt phẳng (P) góc 30∘. Khi đó ta có khoảng cách BC=343. |
|
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;3;−1) và mặt phẳng (P):x−2y+2z=1. Gọi N là hình chiếu vuông góc của M trên (P). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn MN có dạng Ax+By+Cz+D=0, trong đó A,B,C,D∈Z và 0<D<5. Tổng A+B+C+D bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:⎩⎨⎧x=1+ty=−tz=1+2t và hai mặt phẳng (α):x+y−z−8=0, (β):x+y−z+2=0. Gọi Δ1⊂(α), Δ2⊂(β) là hai đường thẳng cùng vuông góc với d lần lượt tại A và B. Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến mặt phẳng (P) chứa Δ1 và Δ2 bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)
Trả lời:
Một bình hoa có dạng khối tròn xoay với chiều cao là 25 cm (tham khảo hình vẽ).
Khi cắt bình hoa theo một mặt phẳng vuông góc với trục của nó thì ta luôn được thiết diện là một hình tròn có bán kính R=94x3−35x2+34x+3625 (dm) với x∈[0;25] là khoảng cách từ mặt cắt tới mặt đáy của bình hoa (tính theo đơn vị dm). Lượng nước cần đổ vào bình để mức nước trong bình cao bằng 32 chiều cao của bình chiếm bao nhiêu phần trăm so với thể tích của bình hoa? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Trả lời:
Cho hình phẳng (H) được giới hạn bởi đường cong y=m2−x2 (m là tham số khác 0) và trục hoành. Khi (H) quay xung quanh trục hoành được khối tròn xoay có thể tích V. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để V<1000π?
Trả lời:
Một xe mô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì tài xế giảm gia và kéo phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc được mô tả bởi phương trình: v(t)=−4t+20 (m/s), trong đó thời gian t được tính bằng giây. Từ lúc giảm ga và kéo phanh đến khi dừng hẳn, mô tô di chuyển được quãng đường bao nhiêu mét?
Trả lời:
Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động với vận tốc được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol như hình bên dưới. Biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến vận tốc cao nhất 1000 m/phút và bắt đầu giảm vận tốc, sau 1 phút giảm vận tốc thì xe chuyển động đều.
Quãng đường xe đã đi được trong khoảng 10 phút đầu tiên là bao nhiêu mét?
Trả lời:
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây