Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(10 câu)
Câu 1

Mệnh đề đảo của mệnh đề PQP\Rightarrow Q

PQ\overline{P}\Rightarrow Q.
QPQ\Rightarrow P.
QPQ\Rightarrow \overline{P}.
QP\overline{Q}\Rightarrow P.
Câu 2

Cho tập hợp BB gồm các số nguyên tố nhỏ hơn 1010. Tập hợp BB viết bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp là

B={4;6;8;9}B=\left\{ 4; \, 6; \, 8; \, 9 \right\}.
B={3;5;7}B=\left\{ 3; \, 5; \, 7 \right\}.
B={2;3;5;7}B=\left\{ 2; \, 3; \, 5; \, 7 \right\}.
B={1;2;3;5;7}B=\left\{ 1; \, 2; \, 3; \, 5; \, 7 \right\}.
Câu 3

Cho tập hợp A={1;2;3;4;5}A=\left\{ 1;2;3;4;5 \right\}. Số tập hợp XX thỏa mãn A\X={1;3;5}A \backslash X=\left\{ 1;3;5 \right\}X\A={6;7}X\backslash A=\left\{ 6;7 \right\}

11.
22.
33.
44.
Câu 4

Cho 22 tập hợp: X={1;3;5;8};Y={3;5;7;9}X=\{ 1;3;5;8\};\,Y=\{ 3;5;7;9\}. Tập hợp XYX\cup Y

{1;7;9}\{ 1;7;9 \}.
{1;3;5}\{ 1;3;5\}.
{3;5}\{ 3;5 \}.
{1;3;5;7;8;9}\{ 1;3;5;7;8;9 \}.
Câu 5

Hình vẽ nào sau đây có phần không bị gạch minh họa cho tập hợp (1;4]\left(1;4 \right]?

phần không bị gạch minh họa cho tập hợp olm
phần không bị gạch minh họa cho tập hợp olm
phần không bị gạch minh họa cho tập hợp olm
phần không bị gạch minh họa cho tập hợp olm
Câu 6

Điểm nào thuộc miền nghiệm của bất phương trình có biểu diễn miền nghiệm như hình sau? Biết miền nghiệm của bất phương trình là phần không tô màu (không kể bờ).

(1;1)(-1;1 ).
(0;0)(0;0 ).
(2;2)(2;2 ).
(0;1)(0;-1 ).
Câu 7

Cho tam giác ABC ABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 2 2 . Nếu 2sinA+sinC=1 2\sin A+\sin C=1 thì tổng AB+2BC AB+2BC bằng

8 8 .
2 2 .
4 4 .
1 1 .
Câu 8

Cho tam giác ABC ABC có độ dài các cạnh là a a , b b c c . Mệnh đề nào sau đây đúng?

a2=b2+c22bccosB a^2=b^2+c^2-2bc\cos B .
a2=b2+c22bccosA a^2=b^2+c^2-2bc\cos A .
a2=b2+c2+2bccosA a^2=b^2+c^2+2bc\cos A .
a2=b2+c22bccosC a^2=b^2+c^2-2bc\cos C .
Câu 9

Cho tam giác ABCABCC^\widehat{C} nhọn và AC=3;BC=4;SABC=33AC=3;\,BC=4;\,S_{ABC}=3\sqrt{3}. Độ dài cạnh ABAB

15\sqrt{15}.
13\sqrt{13}.
1313.
1515.
Câu 10

Đồ thị hàm số y=x2+2x1y=x^2+2x-1 có tọa độ đỉnh là

I(1;4)I(-1;-4 ).
I(1;2)I(-1;-2 ).
I(1;2)I(-1;2 ).
I(1;2)I(1;2 ).

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 11

Với hai số thực aa, bb, cho hai mệnh đề P:P:a=ba=b” và Q:Q:a2=b2a^2=b^2”.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mệnh đề PQP\Rightarrow Q là mệnh đề đúng với mọi số thực aa, bb.
b) Mệnh đề QPQ\Rightarrow P là mệnh đề đúng với mọi số thực aa, bb.
c) Hai mệnh đề PPQQ là hai mệnh đề tương đương với mọi số thực aa, bb.
d) Nếu thêm điều kiện a0a\geq 0b0b\geq 0 thì hai mệnh đề PPQQ tương đương.
Câu 12

Cho hai tập hợp A={xRx+3<4+2x}A=\big\{ x\in \mathbb{R} \, \big| \, x+3\lt 4+2x \big\}, B={xR5x3<4x1}B=\big\{ x\in \mathbb{R} \, \big| \, 5x-3\lt 4x-1 \big\}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) A=(1;+).A=\left(-1;\,+\infty \right).
b) B=(;2].B=\left(-\infty ;\,2 \right].
c) AB=(1;2)A \cap B=\left(-1;\,2 \right).
d) Tập tất cả các số tự nhiên thuộc cả hai tập AABB{0;1}.\left\{ 0;1 \right\}.
Câu 13

Bạn Khoa làm một bài thi giữa học kỳ I môn Toán. Đề thi gồm 3535 câu hỏi trắc nghiệm và 33 câu hỏi tự luận. Khi làm đúng mỗi câu trắc nghiệm được 0,20,2 điểm; làm đúng mỗi câu tự luận được 11 điểm. Giả sử bạn Khoa làm đúng xx câu trắc nghiệm và yy câu tự luận và số điểm bạn Khoa đạt được là ít nhất 99 điểm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bạn Khoa được 0,2x0,2x điểm trắc nghiệm và yy điểm tự luận (x,y>0)(x,\,y>0).
b) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là 0,2x+y90,2x+y\ge 9.
c) Cặp (8;2)(8;2) là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x,yx, \,y.
d) Bạn Khoa trả lời được ít nhất 2525 câu trắc nghiệm và 22 câu tự luận.
Câu 14

Cho cosα=34 \cos \alpha =\dfrac{3}{4} .

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) sin2α=716 \sin^2 \alpha =\dfrac{7}{16} .
b) A=3sin2α+cos2α=58 A=3\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha =\dfrac{5}{8} .
c) B=5sin2α3cos2α=12 B=5\sin^2 \alpha -3\cos^2 \alpha =\dfrac{1}{2} .
d) C=sin2α+cos4α+sin4α+cos2α=1939 C=\sqrt{\sin^2 \alpha + \cos^4 \alpha}+\sqrt{\sin^4 \alpha + \cos^2 \alpha}=\dfrac{\sqrt{193}}{9} .

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 15

Trong một cuộc khảo sát về danh mục đầu tư của một nhóm khách hàng tại công ty chứng khoán, kết quả như sau:

+ Có 4040 nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phiếu nhóm Ngân hàng;

+ Có 3535 nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phiếu nhóm Bất động sản;

+ Có 2020 nhà đầu tư nắm giữ đồng thời cả hai nhóm cổ phiếu này;

+ Có 1010 nhà đầu tư không nắm giữ mã nào thuộc hai nhóm ngành trên (đang giữ tiền mặt hoặc nhóm ngành khác).

Cuộc khảo sát được thực hiện trên tổng số bao nhiêu nhà đầu tư?

Trả lời:

Câu 16

Một gia đình cần ít nhất 1200 1 \, 200 đơn vị protein và 800 800 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa 800 800 đơn vị protein và 200 200 đơn vị lipit. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa 600 600 đơn vị protein và 400 400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất 2,0 2,0 kg thịt bò và 1,5 1,5 kg thịt lợn. Giá tiền 1 1 kg thịt bò là 200 200 nghìn đồng, 1 1 kg thịt lợn là 100 100 nghìn đồng. Gọi x,y x, \, y lần lượt là số kg thịt bò và thịt lợn mà gia đình đó cần mua để tổng số tiền họ phải trả là ít nhất mà vẫn đảm bảo lượng protein và lipit trong thức ăn. Tính 4x2+y2 4x^2+y^2 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 17

Tìm giá trị nhỏ nhất của biết thức F=xy F=x-y với điều kiện {0y4x0xy10x+2y100 \left\{ \begin{aligned} &0 \le y \le 4 \\ &x \ge 0 \\ &x-y-1 \le 0 \\ &x+2y-10 \le 0 \\ \end{aligned} \right. .

Trả lời:

Câu 18

Một công ty muốn quảng cáo sản phẩm trên cả phát thanh và truyền hình với chi phí tối đa là 160160 triệu đồng, trong đó

Phát thanh: chi phí 88 triệu đồng/phút.

Truyền hình: chi phí 4040 triệu đồng/phút.

Gọi xx là số phút quảng cáo trên phát thanh và yy là số phút quảng cáo trên truyền hình. Để đạt hiệu quả cao nhất, công ty cần tối ưu thời lượng quảng cáo với aa phút trên phát thanh và bb phút trên truyền hình. Giá trị 3a+b3a+b bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 19

Tìm các nghiệm (x;y) (x;y) của bất phương trình x2+y310 \dfrac{x}{2}+\dfrac{y}{3}-1\le 0 . Trong đó x,y x,y là các số nguyên dương. Tính x+y x + y .

Trả lời:

Câu 20

Biết hai lực cùng tác động vào một vật tạo với nhau góc 4040^\circ (minh họa như hình vẽ). Cường độ của hai lực đó là 33 N và 44 N. Cường độ của lực tổng hợp bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của đơn vị N)

Biết hai lực cùng tác động vào một vật tạo với nhau góc $40^\circ$ (minh họa như hình vẽ). Cường độ của hai lực đó là $3$ N và $4$ N. Cường độ của lực tổng hợp bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của đơn vị N)

Trả lời: