Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì I (đề số 6) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Mệnh đề phủ định của "22 là hợp số" là
Tập hợp A={2;6;12;20;30} khi viết bằng cách nêu tính chất đặc trưng là
Sử dụng các kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng để viết tập hợp A={x∈Rx≤1} ta có
Điểm M(1;1) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?
Cho bất phương trình −0,7x>150. Hệ số của x và y lần lượt là
Phần tô màu (không bao gồm đường thẳng Δ) trong hình vẽ là miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

Cho tanα=2. Giá trị của A=sinα−cosα3sinα+cosα là
Cho tam giác ABC có BAC=60∘ và cạnh BC=3. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là
Cho tam giác ABC có AC=6, BC=8. Gọi ha, hb lần lượt là độ dài các đường cao xuất phát từ các đỉnh A,B. Tỉ số hbha bằng
Cho hai mệnh đề P: “Số tự nhiên n chia hết cho 2 và 3” và Q: “Số tự nhiên n chia hết cho 6”.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mệnh đề P⇔Q là: “Số tự nhiên n chia hết cho 2 và 3 khi và chỉ khi n chia hết cho 6”. |
|
| b) Mệnh đề P⇔Q là: “Số tự nhiên n chia hết cho 2 và 3 là điều kiện cần và đủ để n chia hết cho 6”. |
|
| c) Mệnh đề P⇒Q là một mệnh đề đúng. |
|
| d) Mệnh đề P⇔Q là một mệnh đề sai. |
|
Cho ba tập hợp: A=(−∞;1]; B=[−2;2] và C=(0;5).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) C⊂A. |
|
| b) A∩C=(0;1]. |
|
| c) A∩B=(−2;1). |
|
| d) (A∩B)∪(A∩C)=[−2;1]. |
|
Phần không tô màu (không kể bờ) ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
| a) Điểm (0;2) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho. |
|
| b) Điểm (−1;−1) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho. |
|
| c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình chứa gốc tọa độ O. |
|
| d) Miền nghiệm trong hình vẽ là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình {y>03x+2y>6. |
|
Tại Học viện Thám tử, một lớp tập huấn gồm 40 học viên phải tham gia giải quyết một vụ án giả lập với 3 manh mối chính: Mật mã, Hung khí và Nhân chứng. Kết quả tổng hợp cuối khóa như sau: có
🔎 10 học viên chỉ giải mã được Mật mã,
🔎 20 học viên tìm ra được Hung khí,
🔎 21 học viên khai thác được Nhân chứng,
🔎 6 học viên chỉ tìm ra được Hung khí và khai thác Nhân chứng (nhưng không giải mã được Mật mã).
Có bao nhiêu học viên xuất sắc hoàn thành được cả 3 nhiệm vụ trên? (Biết rằng mỗi học viên đều hoàn thành ít nhất một nhiệm vụ).
Trả lời:
Cho khoảng A=(1;m+8) và nửa khoảng B=[2m+3;17) (m là tham số). Gọi S là tập hợp tất cả các số nguyên m sao cho A∪B=(1;17). Tổng các phần tử của tập hợp S bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Có ba nhóm máy A, B, C dùng để sản xuất ra hai loại sản phẩm I và II. Để sản xuất một đơn vị sản phẩm mỗi loại phải lần lượt dùng các máy thuộc các nhóm khác nhau. Số máy trong một nhóm và số máy của từng nhóm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thuộc mỗi loại được cho trong bảng sau:
| Nhóm | Số máy trong mỗi nhóm | Số máy trong từng nhóm để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm | |
| Loại I | Loại II | ||
| A | 10 | 2 | 2 |
| B | 4 | 0 | 2 |
| C | 12 | 2 | 4 |
Một đơn vị sản phẩm I lãi 3 nghìn đồng, một đơn vị sản phẩm loại II lãi 5 nghìn đồng. Phương án sản xuất x sản phẩm loại I và y sản phẩm loại II sẽ cho lãi cao nhất. Tính x+y.
Trả lời:
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F=y−x trên miền xác định bởi hệ ⎩⎨⎧y−2x≤22y−x≥4x+y≤5.
Trả lời:
Bạn Lan mang theo đúng 15 nghìn đồng để đi mua vở. Vở loại A có giá 3000 đồng một cuốn, vở loại B có giá 4000 đồng một cuốn. Bạn Lan có thể mua nhiều nhất bao nhiêu quyển vở sao cho bạn có cả hai loại vở?
Trả lời:
Để xác định bán kính của chiếc đĩa cổ hình tròn bị vỡ một phần, các nhà khảo cổ lấy ba điểm A,B,C trên vành đĩa và tiến hành đo đạc thu được kết quả như sau: cạnh AB≈9,5 cm, ACB≈60∘.

Tính bán kính của chiếc đĩa. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của đơn vị cm)
Trả lời:
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây