Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì I (đề số 1) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cho hàm số y=x−13x+1. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên khoảng (−∞;21) và (21;+∞). Đồ thị hàm số y=f(x) là đường cong trong hình vẽ.

Khẳng định nào sau đây đúng?
Giá trị lớn nhất của hàm số y=2x3+3x2−12x+2 trên đoạn [−1;2] là
Trong không gian cho 3 điểm M,N,P phân biệt. Khi đó PM+MN bằng
Trong không gian Oxyz với i,j,k lần lượt là vectơ đơn vị của các trục Ox,Oy,Oz, cho a=2i+k−3j. Tọa độ của a là
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có ba đỉnh A(−1;1;−3), B(4;2;1), C(3;0;5). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là
Cho hàm số y=−x3+3x+2 có đồ thị là (C). Đồ thị (C) tiếp xúc với trục hoành tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?
Đường cong ở hình bên là đồ thị hàm số y=cx+bax+2 với a, b, c là các số thực.
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Cho hàm số y=f(x). Hàm số y=f′(x) có đồ thị như hình vẽ.
Số điểm cực trị của hàm số y=f(x) là
Cho hàm số f(x)=4sinxcosx+2x trên [−π;π].
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=4sin2x+2. |
|
| b) Hàm số y=f(x) có 4 điểm cực trị thuộc [−π;π]. |
|
| c) Hàm số y=f(x) nghịch biến trên khoảng (−2;−1). |
|
| d) Giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn [0;2π] là 32π+3. |
|
Cho tam giác ABC với M,N,P lần lượt là trung điểm các cạnh BC,AC,AB.
| a) BM+CN=MN. |
|
| b) PA+BM+CN=0. |
|
| c) AN=AM+AP. |
|
| d) AM+BN+CP=0. |
|
Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên R, có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ:

| a) Hàm số y=f(x) nghịch biến trên khoảng (−1;1). |
|
| b) Hàm số y=f(x) có đúng hai điểm cực trị. |
|
| c) Hàm số y=f(x) đạt cực đại tại điểm x=1. |
|
| d) Hàm số y=f(x) đồng biến trên (−∞;−1)∪(1;+∞). |
|
Một khúc gỗ có dạng hình khối nón có bán kính đáy r=2 m, chiều cao l=6 m. Bác thợ mộc chế tác từ khúc gỗ đó thành một khúc gỗ có dạng hình khối trụ như hình vẽ.

| a) Đặt x là bán kính đáy hình trụ, h là chiều cao của hình trụ. Khi đó chiều cao của khối trụ tính theo bán kính đáy hình trụ là h=−3x+6 (m) với 0<x<2. |
|
| b) Hàm số xác định thể tích của khối trụ trên là V=6x2−3x3 (m3), ∀x∈(0;2). |
|
| c) Giả sử bác thợ mộc chế tác khúc gỗ đó thành hình trụ có bán kính đáy bằng chiều cao, khi đó thể tích của khối trụ là V=827π (m3). |
|
| d) Thể tích lớn nhất của khối gỗ mà bác thợ mộc chế tác là Vmax=932π (m3). |
|
Giả sử chi phí tiền xăng C (đồng) phụ thuộc tốc độ trung bình v(km/h) theo công thức:
C(v)=v16000+25v (0<v≤120)
Để biểu diễn trực quan sự thay đổi của C(v) theo v, người ta đã vẽ đồ thị hàm số C(v) như hình bên.
Tài xế xe tải lái xe với tốc độ trung bình là bao nhiêu để tiết kiệm tiền xăng nhất?
Trả lời:
Một hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm sản xuất mỗi ngày được x mét vải lụa (1≤x≤20). Tổng chi phí sản xuất x mét vải lụa cho bởi hàm chi phí C(x)=3623x3+x2+200 (tính bằng nghìn đồng). Giá của vải lụa tơ tằm là 300 nghìn đồng/mét và giả sử hộ luôn bán hết số sản phẩm làm ra trong một ngày. Để đạt lợi nhuận tối đa thì mỗi ngày thì hộ cần sản xuất bao nhiêu mét vải lụa?
Trả lời:
Cho hình chóp S.ABC với SA=3,SB=4,SC=5. Một mặt phẳng (α) thay đổi luôn đi qua trọng tâm của S.ABC cắt các cạnh SA,SB,SC tại các điểm A1,B1,C1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=SA121+SB121+SC121. (kết quả viết dưới dạng số thập phân)
Trả lời:
Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm A,B,C trên đèn tròn sao cho tam giác ABC đều. Độ dài L của ba đoạn dây OA,OB,OC đều bằng l (m). Trọng lượng của chiếc đèn là 27 N và bán kính của chiếc đèn là 0,5 m.
Xác định chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây. Biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu được lực căng tối đa là 12 N. (Chiều dài tính theo đơn vị cm và làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Trả lời:
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ. Tìm số nghiệm thực của phương trình f2(x)−f(x)=0.

Trả lời:
Biết thể tích V (đơn vị: centimét khối) của 1 kg nước tại nhiệt độ T, (0∘C ≤T≤30∘C) được tính bởi công thức: V(T)=999,87−0,06426T+0,0085043T2−0,0000679T3. Thể tích V(T) thấp nhất ở nhiệt độ bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị của đơn vị ∘C)
Trả lời: