Đăng nhập

Phần I. Câu trắc nghiệm

(12 câu)
Câu 1

Cho các loại vật nuôi sau: gà Đông Tảo, trâu Murrah, vịt Anh Đào, cừu Phan Rang, lợn Yorkshire. Các loài vật nuôi ngoại nhập là

lợn Yorkshire, gà Đông Tảo, trâu Murrah.
trâu Murrah, vịt Anh Đào, lợn Yorkshire.
gà Đông Tảo, vịt Anh Đào, cừu Phan Rang.
cừu Phan Rang, trâu Murrah, gà Đông Tảo.
Câu 2

Cho các nhận định sau:

(a) Tất cả các cá thể trong đàn vật nuôi ban đầu đều được giữ lại để làm giống nhằm tăng số lượng đàn.

(b) Xác định chỉ tiêu chọn lọc được thực hiện dựa trên các đặc điểm như kiểu hình, khả năng sản xuất của vật nuôi.

(c) Nếu kết quả chọn lọc chưa đạt yêu cầu, có thể tiếp tục thực hiện chọn lọc ở thế hệ tiếp theo.

(d) Sau khi chọn lọc, cần đánh giá hiệu quả bằng cách so sánh lứa con của thế hệ I với đàn xuất phát ban đầu.

Số nhận định đúng về quy trình chọn lọc hàng loạt là

3.
2.
1.
4.
Câu 3

Thể chất của vật nuôi có liên quan đến yếu tố nào sau đây?

Tập tính và môi trường sống của vật nuôi.
Màu sắc và hình dạng bên ngoài của vật nuôi.
Sức khoẻ và khả năng sản xuất của vật nuôi.
Tuổi đời và khả năng sinh sản của vật nuôi.
Câu 4

Biện pháp nào sau đây giúp hộ nuôi bò Vàng địa phương tăng sản lượng sữa nhưng vẫn duy trì khả năng thích nghi với điều kiện địa phương?

Chọn bò Vàng có sản lượng sữa chất lượng cao.
Lai bò Vàng với bò Holstein Friesian qua một số thế hệ.
Lai bò Vàng với bò Charolaise qua một số thế hệ.
Cho bò Vàng giao phối với nhau qua nhiều thế hệ.
Câu 5

Nhân giống thuần chủng lợn Móng Cái nhằm mục đích nào sau đây?

Tăng ngay tỉ lệ nạc ở toàn bộ đàn lợn.
Tạo đàn nái nền phục vụ chương trình lai tạo.
Thay thế hoàn toàn các giống lợn địa phương.
Tạo đàn đực giống để dùng cho sức kéo.
Câu 6

Cho các bước trong công nghệ cấy truyền phôi ở bò sau: (a) Chọn bò cái cho phôi, (b) Thụ tinh nhân tạo, (c) Gây động dục đồng pha, (d) Chọn bò cái nhận phôi, (e) Bò nhận phôi mang thai, (f) Cấy phôi vào bò nhận, (g) Thu hoạch phôi, (h) Bò cho phôi trở lại bình thường cho chu kì sinh sản tiếp theo, (i) Đàn con mang tiềm năng di chuyển tốt của bò phôi, (m) Bò nhận phôi động dục, (n) Gây rụng nhiều trứng ở bò cho phôi. Quy trình công nghệ cấy truyền phôi ở bò là

(d), (a), (b), (m), (n), (c), (g), (h), (f), (i), (e).
(a), (d), (c), (n), (m), (b), (g), (f), (h), (e), (i).
(i), (h), (g), (n), (m), (f), (c), (b), (d), (e), (a).
(g), (d), (c), (b), (f), (n), (a), (m), (h), (i), (e).
Câu 7

Quy trình xác định giới tính phôi, nếu không thực hiện bước tách chiết DNA thì sẽ thiếu nguyên liệu trực tiếp cho hoạt động nào sau đây?

Để xác định kích thước của phôi.
Để làm phôi phát triển nhanh hơn.
Để tăng số lượng tế bào phôi.
Để thu DNA phục vụ phân tích.
Câu 8

Khẩu phần có đủ chất dinh dưỡng nhưng sử dụng toàn nguyên liệu đắt tiền nhập từ xa thì khẩu phần đó không bảo đảm đầy đủ nguyên tắc nào sau đây?

Tính linh hoạt khi cho vật ăn.
Tính đơn giản trong phối trộn.
Tính kinh tế khi lập khẩu phần.
Tính đồng đều của đàn vật nuôi.
Câu 9

Vai trò chủ yếu của vitamin đối với cơ thể vật nuôi là

dự trữ nguồn dinh dưỡng lâu dài trong các tế bào.
cung cấp nguồn năng lượng chính cho mọi hoạt động.
điều hòa các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
tạo thành phần cấu trúc chính của các mô cơ thể.
Câu 10

Đối với phụ phẩm nông nghiệp chứa nhiều cellulose, hemicellulose và lignin khó tiêu hoá thì phương pháp xử lí nào sau đâyphù hợp nhất?

Xử lí bằng kiềm.
Làm lạnh nguyên liệu.
Phơi khô nguyên liệu.
Bổ sung nước sạch.
Câu 11

Giải pháp nào sau đây phù hợp để sản xuất thức ăn viên cho cả gà con và gà trưởng thành trên cùng dây chuyền sản phẩm đáp ứng khả năng ăn của từng nhóm vật nuôi?

Điều chỉnh tốc độ nghiền nguyên liệu.
Điều chỉnh kích thước viên khi ép.
Điều chỉnh khối lượng từng bao thức ăn.
Điều chỉnh nhiệt độ trong khi sấy.
Câu 12

Trước khi nhập một lô thức ăn mới vào kho, cơ sở chăn nuôi cần khử trùng kho nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

Loại bỏ tác nhân gây hại còn tồn lưu.
Làm giảm độ ẩm của thức ăn mới.
Tăng khả năng chịu lực của nền kho.
Tạo thuận lợi cho việc xếp hàng hóa.