Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Kiểm tra học kì 1 - số 8 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Vi khuẩn không phải tác nhân gây ra bệnh nào sau đây?
Tiêm vaccine có vai trò như thế nào trong việc phòng bệnh do virus gây ra?
Nước muối là
Trong thí nghiệm tách dầu ăn ra khỏi nước, dụng cụ quan trọng nhất cần sử dụng là gì?
Máy lọc nước uống gia đình thường kết hợp nhiều tầng lọc (cơ học, than hoạt tính, màng lọc RO). Mục đích chính của việc này là gì?
Vật nào sau đây không được cấu tạo từ tế bào?
Tế bào vi khuẩn trong hình ảnh dưới đây có hình dạng như thế nào?

Quá trình sinh sản của tế bào còn gọi là gì?
Tế bào thần kinh không thể phục hồi khi bị tổn thương vì nó
Trong hình ảnh dưới đây, mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào?

Cơ thể động vật không được cấu tạo từ loại tế bào nào sau đây?
Theo hệ thống phân loại năm giới, hươu, cá, gà và ốc là những sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Khi cho một lượng chất rắn lớn vào nước, nếu vượt quá khả năng hòa tan thì chất rắn dư sẽ không tan hết.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Cho quá nhiều muối ăn vào nước, phần muối dư sẽ lắng xuống đáy cốc. |
|
| b) Khi dung dịch đã bão hòa, khuấy thêm sẽ giúp phần muối dư tan hết hoàn toàn. |
|
| c) Nếu thêm thêm nước vào dung dịch muối đã bão hòa thì phần muối dư sẽ tiếp tục tan thêm. |
|
| d) Đun nóng dung dịch đường có thể làm cho lượng đường tan được nhiều hơn. |
|
Theo hệ thống phân loại năm giới, sinh vật được chia thành các giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Giới Khởi sinh gồm các sinh vật đơn bào, nhân sơ. |
|
| b) Giới Nấm gồm cả sinh vật đơn bào và đa bào. |
|
| c) Tất cả các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh đều không có khả năng quang hợp. |
|
| d) Điểm khác biệt cơ bản giữa các sinh vật thuộc giới Thực vật và Động vật là khả năng di chuyển. |
|
Cho các phát biểu về virus như sau:
a) Virus chưa có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh.
b) Virus có thể tự thực hiện trao đổi chất khi ở bên ngoài tế bào chủ.
c) Vật chất di truyền của virus là DNA và RNA.
d) Quá trình nhân lên của virus chỉ diễn ra ở bên trong tế bào chủ.
e) Virus có kích thước nhỏ hơn vi khuẩn.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời: .
Xét các tình huống sau:
a) Hớt bỏ lớp mỡ nổi trên mặt canh nguội.
b) Lọc nước ao để loại bỏ rong rêu.
c) Dùng phễu chiết để tách tinh dầu cam ra khỏi nước.
d) Đun dung dịch đường để thu tinh thể đường.
e) Để hỗn hợp dầu hỏa và nước lắng, sau đó mở phễu chiết.
f) Lọc bã cà phê ra khỏi nước cà phê.
Hỏi có bao nhiêu trường hợp sử dụng phương pháp chiết để tách chất?
Trả lời: .
Xét các tình huống sau:
a) Đun nước đường để làm kẹo kéo.
b) Cô cạn nước biển để thu muối ăn.
c) Đun nước chè để làm nước cốt chè đặc.
d) Lọc nước vo gạo để lấy cám.
e) Để yên hỗn hợp dầu ăn và nước, sau đó tách lớp dầu nổi.
Hỏi có bao nhiêu trường hợp sử dụng phương pháp cô cạn để tách chất?
Trả lời: .
Cho các tế bào sau: Tế bào trứng cá chép, tế bào vi khuẩn, tế bào nhu mô lá, tế bào trứng ếch, tế bào trùng roi, tế bào hồng cầu, tế bào nấm men, tế bào biểu bì lá. Có bao nhiêu tế bào có thể quan sát bằng mắt thường?
Trả lời: .
Để quan sát tế bào vảy hành, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
1. Đặt lớp biểu bì lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất, đậy lamen, thấm nước thừa.
2. Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi ở vật kính 10x và 40x.
3. Dùng dao mổ tách một vảy hành ra khỏi củ hành.
4. Dùng kim mũi mác tạo một mảnh hình vuông, tách lấy lớp biểu bì.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo đúng thứ tự của việc làm tiêu bản và quan sát tế bào vảy hành.
Trả lời: .
Cho các phát biểu sau:
a) Có màng nhân ngăn cách giữa chất nhân và tế bào chất.
b) Vật chất di truyền nằm tự do trong tế bào chất.
c) Không có các bào quan có màng bao bọc.
d) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài màng tế bào.
e) Có cấu tạo đơn giản hơn tế bào nhân thực.
Có bao nhiêu phát biểu là đúng khi nói về đặc điểm của tế bào nhân sơ?
Trả lời: .
Cho các sinh vật sau: Vi khuẩn E. coli, rêu, trùng biến hình, dương xỉ, nấm men, kiến. Có bao nhiêu loài là sinh vật đơn bào, nhân thực?
Trả lời: .
Cho các phát biểu sau:
a) Phần lớn là cơ thể đa bào.
b) Cấu tạo tế bào nhân thực.
c) Sống dị dưỡng hoặc tự dưỡng.
d) Sống ở môi trường trên cạn.
e) Có thành tế bào được cấu tạo từ cellulose.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của giới Nguyên sinh?
Trả lời: .
Trong tự nhiên, khi bị kẻ thù tấn công, thằn lằn thường tự cắt đuôi để chạy thoát. Sau một thời gian, đuôi của nó lại mọc ra. Em hãy giải thích hiện tượng này.

Khi quan sát mẫu máu dưới kính hiển vi, học sinh nhận thấy một tế bào có màu đỏ, hình đĩa lõm hai mặt và không có nhân. Hãy xác định tên và chức năng của loại tế bào đó.
a) Nêu tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào tương ứng với các số từ 1 đến 5 trong hình dưới đây.

b) Trong các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào, cấp độ nào giữ vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản? Giải thích.