Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì II - Đề số 4 SVIP
Đọc văn bản sau:
HAI VỢ CHỒNG NGƯỜI THẦY BÓI
Chẳng may cho hai vợ chồng người thầy bói nọ: chồng đui mà vợ thì điếc. Một hôm đi đường, gặp một đám ma, vợ nói với chồng:
– Ôi chao, cái đám ma to quá! Bao nhiêu là cờ phướn.
Chồng liền mắng ngay:
– Cờ phướn đâu? Chỉ có trống kèn inh ỏi.
Vợ cãi:
– Trống, kèn đâu? Cờ nhan nhản ra kia, không trông thấy lại còn nói láo.
Chồng tức giận quát:
– Mặc xác cờ phướn của mày. Tao nghe thấy trống kèn thì đám ma chỉ có trống kèn thôi.
Lời qua tiếng lại, hai vợ chồng cãi nhau ầm ĩ cả đường. Có người vào can, hiểu rõ đầu đuôi câu chuyện, cười và bảo hai vợ chồng người thầy bói:
– Thôi xin hai bác bình tĩnh. Bác trai đui, cho nên không trông thấy cờ. Bác gái điếc, cho nên không nghe thấy trống. Đám ma có cả cờ và trống. Người sáng mắt, sáng tai, ai cũng vừa trông, vừa nghe thấy cả. Thôi hai bác vào chợ mà kiếm ăn, đứng đây cãi nhau vì đám ma làm gì?
(Tinh hoa văn học dân gian người Việt, Truyện ngụ ngôn Quyển 1, NXB Khoa học xã hội, tr. 192)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Thời gian trong truyện có đặc điểm gì?
Câu 2. Nêu điểm chung của hai nhân vật chính trong truyện.
Câu 3. Sự kiện chính trong truyện là gì?
Câu 4. Xác định đề tài của truyện và trình bày căn cứ xác định.
Câu 5. Em có đồng ý với ý kiến: "Muốn hiểu đúng sự việc, cần biết lắng nghe và tôn trọng góc nhìn của người khác." không? Hãy viết đoạn văn khoảng 5 – 7 dòng giải thích và nêu ví dụ minh hoạ.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm): Từ ngữ chỉ thời gian là "một hôm". Từ đó cho thấy thời gian tiêu biểu trong truyện ngụ ngôn: Không xác định cụ thể.
Câu 2 (0,5 điểm): Điểm chung của hai nhân vật chính: Bảo thủ với quan điểm của mình.
Câu 3 (1,0 điểm): Sự kiện chính trong truyện: Hai vợ chồng người thầy bói (chồng đui, vợ điếc) tranh cãi về một đám tang trong khi người chồng chỉ nghe được âm thanh của trống kèn, còn người vợ chỉ thấy được cờ phướn.
Câu 4 (1,0 điểm):
– Đề tài: Bài học về cách nhìn nhận vấn đề trong cuộc sống.
– Căn cứ xác định:
+ Nhân vật chính trong truyện: Hai vợ chồng người thầy bói.
+ Nội dung chính của văn bản: Hai vợ chồng người thầy bói – chồng thì đui, vợ thì điếc – cãi nhau vì mỗi người chỉ cảm nhận được một phần của sự thật (người chồng chỉ nghe thấy trống kèn, người vợ chỉ nhìn thấy cờ phướn).
Câu 5 (1,0 điểm):
– Về hình thức: Đảm bảo đúng dung lượng, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
– Về nội dung: Nêu quan điểm kèm giải thích và ví dụ minh hoạ đối với ý kiến: "Muốn hiểu đúng sự việc, cần biết lắng nghe và tôn trọng góc nhìn của người khác.".
+ Học sinh nêu quan điểm đồng tình/ không đồng tình với ý kiến.
+ Học sinh nêu giải thích và ví dụ:
* Trường hợp đồng tình:
** Giải thích: Mỗi người có cách nhìn khác nhau, nếu chỉ tin vào ý kiến của riêng mình sẽ dễ hiểu sai sự việc. Biết lắng nghe và tôn trọng góc nhìn của người khác giúp ta hiểu vấn đề đầy đủ, chính xác hơn.
** Ví dụ: Trong lớp, khi thảo luận nhóm, nếu các bạn biết lắng nghe nhau thì bài làm sẽ hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn.
* Trường hợp không đồng tình:
** Giải thích: Không phải lúc nào cũng cần lắng nghe và tôn trọng mọi ý kiến, vì có những ý kiến sai lệch, thiếu căn cứ hoặc mang tính tiêu cực. Khi đó, ta cần biết chọn lọc và bảo vệ quan điểm đúng đắn của mình.
** Ví dụ: Nếu có người khuyên làm điều sai trái như gian lận trong thi cử, ta không nên lắng nghe hay tôn trọng ý kiến đó mà cần kiên định với điều đúng.
Câu 1. Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích hai vợ chồng người thầy bói trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày ý kiến tán thành với quan điểm: "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn.".
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích hai vợ chồng người thầy bói trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Hai vợ chồng thầy bói là những người khiếm khuyết cả về thể chất lẫn nhận thức: Chồng mù, vợ điếc. Sự khiếm khuyết này không chỉ giới hạn khả năng cảm nhận thế giới mà còn ảnh hưởng đến cách họ suy nghĩ và đánh giá sự việc.
− Người chồng bảo thủ: Không nhìn thấy cờ phướn nhưng khăng khăng cho rằng chỉ có trống kèn; thái độ nóng nảy, không chịu lắng nghe vợ. Điều đó cho thấy ông chỉ tin vào cảm nhận chủ quan của mình, không có tinh thần tiếp thu ý kiến từ người khác.
− Người vợ hẹp hòi, cố chấp: Không nghe thấy âm thanh nhưng lại quả quyết chỉ có cờ; luôn hơn thua, bác bỏ ý kiến của chồng. Cách ứng xử này thể hiện sự phiến diện và thiếu tôn trọng quan điểm của người đối diện.
− Cả hai đều thiếu sự thấu hiểu, không biết lắng nghe nhau, dẫn đến mâu thuẫn vô lí. Chính sự hạn chế trong nhận thức cùng tính cách cố chấp đã khiến cuộc tranh cãi trở nên căng thẳng mà không đi đến kết quả đúng đắn.
➞ Hai nhân vật tượng trưng cho kiểu người thiển cận, bảo thủ; qua đó gửi gắm bài học về cách nhìn nhận sự việc toàn diện và biết lắng nghe, đồng cảm trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm)
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tán thành quan điểm "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn.".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm)
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề ấy.
– Mạng xã hội là phương tiện phổ biến để con người giao tiếp, chia sẻ thông tin. Tuy nhiên, nhiều ý kiến tranh luận rằng mạng xã hội vừa kết nối vừa có thể khiến con người cảm thấy cô đơn hơn.
– Đồng tình rằng mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn, vì mặc dù giao tiếp trực tuyến nhiều, con người lại ít gặp gỡ, chia sẻ trực tiếp và phụ thuộc vào thế giới ảo.
* Thân bài:
– Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận:
+ "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn": Con người dễ bị lệ thuộc vào thế giới ảo, so sánh bản thân với hình ảnh người khác, ít giao tiếp thực tế, từ đó cảm thấy trống trải, xa cách trong các mối quan hệ.
+ Ý nghĩa tổng thể: Quan điểm nhắc nhở mỗi người cần nhận thức đúng vai trò của mạng xã hội, không để thế giới ảo chi phối cảm xúc và các mối quan hệ đời thực.
– Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:
+ Luận điểm 1: Mạng xã hội làm giảm giao tiếp trực tiếp và chất lượng các mối quan hệ.
++ Lí lẽ: Khi dành nhiều thời gian trên mạng xã hội, con người ít gặp gỡ bạn bè, người thân, dẫn đến các mối quan hệ trở nên hời hợt, thiếu sự kết nối thật sự.
++ Bằng chứng:
+++) Trong gia đình: Cha mẹ và con cái cùng sống chung nhưng mỗi người mải dùng điện thoại, ít trò chuyện trực tiếp.
+++) Trong lớp học: Học sinh giao tiếp qua tin nhắn, bình luận trên các trang mạng nhiều hơn là trao đổi trực tiếp, dễ hiểu lầm nhau.
+++) Trong xã hội: Nhiều người có hàng nghìn “bạn bè ảo” nhưng lại cảm thấy trống trải, thiếu người tâm sự thật sự.
+ Luận điểm 2: Mạng xã hội tạo áp lực và cảm giác so sánh, dẫn đến cô đơn tâm lý.
++ Lí lẽ: Con người dễ so sánh bản thân với hình ảnh người khác trên mạng, từ đó cảm thấy kém cỏi, cô đơn hoặc bị bỏ rơi.
++ Bằng chứng:
+++) Học sinh thấy bạn bè đăng ảnh vui vẻ, thành tích học tập tốt trên mạng nhưng bản thân không đạt được như vậy dễ cảm thấy chán nản, cô đơn.
+++) Trong đời sống: Người trẻ thường dựa vào "like" hay "follow" để đánh giá giá trị bản thân, nếu không đạt, họ cảm thấy trống rỗng, cô lập.
* Kết bài:
– Khẳng định lại quan điểm: Mạng xã hội có thể khiến con người cô đơn hơn nếu sử dụng không hợp lý.
– Ý nghĩa của việc đồng tình với quan điểm này: Giúp mỗi người nhận thức được tác hại tiềm ẩn của mạng xã hội, từ đó điều chỉnh hành vi, cân bằng giữa đời thực và thế giới ảo, biết trân trọng các mối quan hệ thật sự, duy trì sức khỏe tinh thần và xây dựng cuộc sống gần gũi, hạnh phúc.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm)
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm)
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0,5 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.