Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có một nguyên hàm là hàm số F(x),F(x), kN\{0}.k\in \mathbb{N}\backslash \left\{ 0 \right\}. Mệnh đề nào dưới đây sai?

[f(x)]kdx=[F(x)]k+C\displaystyle \int \Big[ f(x) \Big]^k \mathrm{d}x=[ F(x) ]^k+C.
[f(x)k]dx=F(x)k+C\displaystyle \int \Big[ \dfrac{f(x)}{k} \Big] \mathrm{d}x=\dfrac{F(x)}{k}+C.
[k+f(x)]dx=kx+F(x)+C\displaystyle \int{\left[ k+f(x) \right]}\mathrm{d}x=kx+F(x)+C.
[kf(x)]dx=kF(x)+C\displaystyle \int{\left[ kf(x) \right]}\mathrm{d}x=kF(x)+C.
Câu 2

Trên khoảng (0;+){ (0 ;+\infty)}, họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x+1x3f(x)=\dfrac{\sqrt{x}+1}{x^3}

f(x)dx=23x32x22+C\displaystyle\int f(x)\mathrm{d}x=-\dfrac{2}{3}x^{-\frac{3}{2}}-\dfrac{x^{-2}}{2}+C.
f(x)dx=32x322x2+C\displaystyle\int f(x)\mathrm{d}x=-\dfrac{3}{2}x^{-\frac{3}{2}}-2x^{-2}+C.
f(x)dx=23x32+2x2+C\displaystyle\int f(x)\mathrm{d}x=-\dfrac{2}{3}x^{-\frac{3}{2}}+2x^{-2}+C.
f(x)dx=23x322x2+C\displaystyle\int f(x)\mathrm{d}x=\dfrac{2}{3}x^{-\frac{3}{2}}-2x^{-2}+C.
Câu 3

Cho F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)=x2x3f(x)=\dfrac{x-2}{x^3}. Nếu F(1)=3F(-1 )=3 thì F(x)F(x) bằng

1x+1x2+3\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x^2}+3.
1x+1x2+1-\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x^2}+1.
1x1x2+1-\dfrac{1}{x}-\dfrac{1}{x^2}+1.
1x1x23\dfrac{1}{x}-\dfrac{1}{x^2}-3.
Câu 4

Cho hàm số f(x)f(x ) liên tục trên R\mathbb{R} và có một nguyên hàm là F(x)F(x ). Biết F(2)=7F(2 )=-7. Giá trị của F(4)F(4 )

f(4){f}'(4 ).
7+f(4)-7+{f}'(4 ).
7+24f(x)dx-7+\displaystyle\int\limits_{2}^{4}{f(x )}\mathrm{d}x.
24[7+f(x)]dx\displaystyle\int\limits_{2}^{4}{[ -7+f(x)]}\mathrm{d}x.
Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng (α):x2+y3+z5=1(\alpha ):\dfrac{x}{2}+\dfrac{y}{3}+\dfrac{z}{-5}=1 có vectơ pháp tuyến là

nα=(15;10;6)\overrightarrow{n_{\alpha }}=(15;10;6 ).
nα=(15;10;6)\overrightarrow{n_{\alpha }}=(15;10;-6 ).
nα=(2;3;5)\overrightarrow{n_{\alpha }}=(2;\,3;\,5 ).
nα=(2;3;5)\overrightarrow{n_{\alpha }}=(2;\,3;\,-5 ).
Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz cho hai điểm A(2;0;1)A(-2;\,0;\,1), B(4;2;5)B(4;\,2;\,5) phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng ABAB

3x+y+2z+10=03x+y+2z+10=0.
3x+y2z10=03x+y-2z-10=0.
3x+y+2z10=03x+y+2z-10=0.
3xy+2z10=03x-y+2z-10=0.
Câu 7

Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1,d2{{d}_{1}},\,{{d}_{2}} lần lượt có phương trình d1:x22=y21=z33{{d}_{1}}:\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y-2}{1}=\dfrac{z-3}{3}, d2:x12=y21=z14{{d}_{2}}:\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-2}{-1}=\dfrac{z-1}{4}. Phương trình mặt phẳng (α)\left(\alpha \right) cách đều hai đường thẳng d1,d2{{d}_{1}},\,{{d}_{2}}

2x+y+3z+3=02x+y+3z+3=0.
7x2y4z+3=07x-2y-4z+3=0.
7x2y4z=07x-2y-4z=0.
14x4y8z+3=014x-4y-8z+3=0.
Câu 8

Trong không gian với với hệ tọa độ OxyzO x y z, phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;1;2)A(-1 ; 1 ;-2) và có vectơ pháp tuyến n=(1;2;3)\overrightarrow{n}=(1 ;-2 ; 3)

x2y+3z+9=0x-2 y+3 z+9=0.
x2y+3z9=0x-2 y+3 z-9=0.
x+y2z+9=0-x+y-2 z+9=0.
x+y2z9=0-x+y-2 z-9=0.
Câu 9

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x2y+z+4=0(P): \, 2x-2y+z+4=0. Khoảng cách dd từ điểm M(1;2;1)M(1;2;1) đến mặt phẳng (P)(P)

d=3d=3.
d=1d=1.
d=4d=4.
d=13d=\dfrac{1}{3}.
Câu 10

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x+2xf\left(x \right)=3^x+2x

3x.ln3+2+C3^x.\ln 3+2+C.
3x.ln3+x2+C3^x.\ln 3+x^2+C.
3xln3+x2+C\dfrac{3^x}{\ln 3}+x^2+C.
3xln3+2+C\dfrac{3^x}{\ln 3}+2+C.
Câu 11

Tích phân I=0π4sin3x.sinxdxI=\displaystyle\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{4}} \sin 3x.\sin x\mathrm{d}x bằng

12\dfrac{1}{2}.
14\dfrac{1}{4}.
00.
12-\dfrac{1}{2}.
Câu 12

Gọi a,ba,\,b là các số nguyên dương nhỏ nhất sao cho 01dx4x2=lnab\displaystyle\int\limits_{0}^{1}{\dfrac{\mathrm{d}x}{4-x^2}}=\dfrac{\ln a}{b}. Giá trị của a+ba+b bằng

77.
1212.
55.
66.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x+y+z+1=0(P ):x+y+z+1=0 và hai điểm A(1;1;2);B(2;1;1)A(1;-1;2 );\,B(2;1;1 ). Gọi (Q)(Q ) là mặt phẳng chứa A,BA,\,B và vuông góc với mặt phẳng (P)(P).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q)(Q )(3;2;1)(3\,;-2\,;-1 ).
b) Phương trình mặt phẳng (Q)(Q )3x2yz+3=0.3x-2y-z+3=0.
c) Điểm M(3;1;2)M(3;1;2 ) không thuộc mặt phẳng (Q)(Q ).
d) Mặt phẳng (Q)(Q ) song song với mặt phẳng (R):6x4y2z6=0(R ):6x-4y-2z-6=0.
Câu 14

Cho (H)(H) là hình phẳng giới hạn bởi 14\dfrac{1}{4} cung tròn có bán kính R=2,R=2, đường cong y=4xy=\sqrt{4-x} và trục hoành, x=3x=3.

loading...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công thức tính diện tích hình quạt trên hình theo tích phân là 204x2dx\displaystyle\int\limits_{-2}^{0}{\sqrt{4-x^2}}\mathrm{d}x.
b) Diện tích hình phẳng (H)(H) gần bằng 6,56,5.
c) Thể tích nửa khối cầu bán kính R=2R=216π16\pi.
d) Thể tích VV khối tạo thành khi cho (H)(H) quay quanh OxOx77π6\dfrac{77\pi }{6}.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 15

Ông Đức muốn làm cửa rào sắt có hình dạng và kích thước như hình vẽ bên, biết đường cong phía trên là một Parabol, chất liệu làm là inox. Chi phí vật tư và công làm cho 11 m² là 1,31,3 triệu đồng. Ông Đức phải trả bao nhiêu tiền để làm cái cửa sắt như vậy (làm tròn đến hàng đơn vị)?

loading...

Trả lời :

Câu 16

Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ:x13=y+22=z31\Delta: \, \dfrac{x-1}{3}=\dfrac{y+2}{-2}=\dfrac{z-3}{1} và mặt phẳng (P):x+yz1=0(P): \, x+y-z-1=0. Mặt phẳng (Q)(Q) đối xứng với (P)(P) qua Δ\Delta có phương trình là ax+by+cz+d=0ax+by+cz+d=0, trong đó aa, bb, cc, dd nguyên dương; aabb nguyên tố cùng nhau. Tính a+b+c+da + b + c + d.

Trả lời:

Câu 17

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=1+ty=tz=1+2td: \, \left\{\begin{aligned}& x=1+t \\& y=-t \\& z=1+2t \\ \end{aligned} \right. và hai mặt phẳng (α):x+yz8=0(\alpha ): \, x+y-z-8=0, (β):x+yz+2=0(\beta ): \, x+y-z+2=0. Gọi Δ1(α)\Delta _1\subset (\alpha ), Δ2(β)\Delta_2\subset (\beta ) là hai đường thẳng cùng vuông góc với dd lần lượt tại AABB. Khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến mặt phẳng (P)(P ) chứa Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 18

Một viên đạn được bắn lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 24,524,5 m/s và gia tốc trọng trường là 9,89,8 m/s2. Quãng đường viên đạn đi từ lúc bắn lên cho tới khi rơi xuống đất bằng bao nhiêu mét? (coi như viên đạn được bắn lên từ mặt đất) (làm tròn đến hàng phần mười).

Trả lời:

Câu 19

Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động với vận tốc được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol như hình bên dưới. Biết rằng sau 55 phút thì xe đạt đến vận tốc cao nhất 10001\,000 m/phút và bắt đầu giảm vận tốc, sau 11 phút giảm vận tốc thì xe chuyển động đều.

Quãng đường xe đã đi được trong khoảng 1010 phút đầu tiên là bao nhiêu mét?

Trả lời:

Câu 20

Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi h(t)h(t) là thể tích nước bơm được sau tt giây. Cho h(t)=3at2+bth'(t)=3at^2+bt (m3/s) và ban đầu bể không có nước. Tại thời điểm t=5t=5 giây thì thể tích nước trong bể là 150150 m3. Tại thời điểm t=10t=10 giây thì thể tích nước trong bể là 11001\,100 m3. Thể tích nước trong bể tại thời điểm t=20t=20 giây là bao nhiêu m3? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Trả lời: