Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì II (đề số 1) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Nếu hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K, với mỗi hằng số C. Xét các mệnh đề:
(i) G(x)=F(x)+C cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K.
(ii) G(x)=C.F(x) cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K.
(iii) G(x)=F(x)−C cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K.
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=5x4 là
Cho hàm số f(x)=(2x−3)3 có một nguyên hàm là F(x) thỏa mãn F(2)=89. Giá trị F(21) bằng
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=f(x), y=2, x=a, x=b, với a≤b. Công thức tính diện tích hình phẳng (H) là
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P), đường thẳng Δ′:7x+311=−2y−34=−5z−313 và đường thẳng Δ:21−x=y=2z−1. Biết Δ′ là hình chiếu của Δ lên mặt phẳng (P) và M(1;1;0) là một điểm nằm trên (P). Vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của (P)?
Trong không gian Oxyz, cho A(2;0;0),B(0;4;0),C(0;0;6). Gọi (P) là mặt phẳng không chứa gốc tọa độ và song song với mặt phẳng (ABC), biết khoảng cách giữa mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABC) bằng 712. Phương trình của (P) là
Họ nguyên hàm của hàm số y=x2−3x+x1 là
Gọi (H) là hình được giới hạn bởi nhánh parabol y=2x2 (với x≥0), đường thẳng y=−x+3 và trục hoành. Thể tích của khối tròn xoay tạo bởi hình (H) khi quay quanh trục Ox bằng
Cho hàm số f(x),g(x) liên tục trên [0;9] thỏa mãn 0∫9f(x)dx=37 và 9∫0g(x)dx=16. Khi đó I=0∫9[2f(x)+3g(x)]dx bằng
Kết quả của I=0∫4πtan2xdx bằng a−bπ. Giá trị của a+b là
Tích phân 0∫ln2(ex+1)exdx bằng
Cho hàm số f(x)=sinx.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Ta có ∫f(x)dx=−cosx+C, với C là hằng số. |
|
| b) Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên R thỏa mãn F(π)=1. Khi đó F(0)=−1. |
|
| c) Ta có ∫F(x)dx=sinx+C1, với C1 là hằng số. |
|
| d) Phương trình F(x)=f(x) có đúng 4 nghiệm trên đoạn [0;4π]. |
|
Cho hai hàm số f(x)=−x2+4 và g(x)=x−1.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Diện tích hình phẳng (H1) giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x), trục Ox và hai đường thẳng x=−3, x=3 là S(H1)=−3∫3∣f(x)∣dx=346. |
|
| b) Diện tích hình phẳng (H2) giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x), trục Ox và hai đường thẳng x=−2, x=2 là S(H2)=−2∫2f(x)dx=332. |
|
| c) Diện tích hình phẳng (H3) giới hạn bởi đồ thị hàm số g(x), trục Ox và hai đường thẳng x=−3, x=3 là S(H3)=−3∫1g(x)dx+1∫3g(x)dx=6. |
|
| d) Diện tích hình phẳng (H4) giới hạn bởi đồ thị hàm số g(x), trục Ox và hai đường thẳng x=−3, x=3 là S(H4)=−−3∫1g(x)dx+1∫3g(x)dx=10. |
|
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua hai điểm M(2;0;−1), N(1;−1;3) và vuông góc với mặt phẳng (Q):3x+2y−z+5=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) MN=(−1;−1;4). |
|
| b) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là nQ=(3;2−1). |
|
| c) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P). |
|
| d) Phương trình mặt phẳng (P):7x−11y−9z+15=0. |
|
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;3;−2) và mặt phẳng (α):2x+y−z+5=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mặt phẳng (β) có phương trình 2x+y+z−3=0 đi qua điểm M và song song mặt phẳng (α). |
|
| b) Mặt phẳng (γ) có phương trình x−3y−z+2024=0 vuông góc với mặt phẳng (α). |
|
| c) Mặt phẳng (P) đi qua điểm M, song song trục Ox và vuông góc với mặt phẳng (α) có phương trình là y+z−1=0. |
|
| d) Có hai mặt phẳng song song mặt phẳng (α) và cách điểm M một khoảng bằng 26. |
|
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz. Phương trình mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A(1;1;1),B(0;2;2) đồng thời cắt các tia Ox,Oy lần lượt tại các điểm M,N (M,N không trùng với gốc tọa độ O) thỏa mãn OM=2ON là ax+by+cz+d=0. Tính T=a+b+c+d.
Trả lời:
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;0;0),B(0;1;0),C(0;0;−3). Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Độ dài OH có dạng ba (là phân số tối giản có mẫu dương). Tính T=a+b.
Trả lời:
Thành phố định xây cây cầu bắc ngang con sông dài 500 m. Người ta định xây cầu có 10 nhịp cầu hình dạng parabol, khoảng cách giữa hai chân trụ của mỗi nhịp là 40 m, hai bên đầu cầu và giữa các nhịp được nối bằng các chân trụ rộng 5 m. Biết bề dày theo phương thẳng đứng của vòm cầu không đổi là 20 cm (0,2 m) và bề rộng mặt cầu là 10 m.
Hình vẽ dưới đây mô tả mặt cắt đứng của 1 khối nhịp cầu. Lượng bê tông cần thiết để xây toàn bộ 10 khối nhịp cầu như hình vẽ là bao nhiêu (bỏ qua thể tích cốt thép bên trong)? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm khác 0 và liên tục đến cấp hai trên đoạn [1;3], đồng thời f(1)=0, f′(1)=1 và [f′(x)]3=ef(x)f′(x)−xf"(x), ∀x∈[1;3]. Thể tích của vật thể tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=ln(x2+1)x(f(x)+ln2), y=0, x=1,x=3 quay xung quanh trục hoành xấp xỉ giá trị nguyên nào?
Trả lời:
Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng đều với vận tốc v0, sau 6 giây chuyển động thì gặp chướng ngại vật nên bắt đầu giảm tốc độ với vận tốc chuyển động v(t)=−25t+a (m/s) (t≥6) cho đến khi dừng hẳn. Biết rằng kể từ lúc chuyển động đến lúc dừng thì ô tô đi được quãng đường là 80 m. Giá trị của v0 bằng bao nhiêu m/s?
Trả lời:
Một vật chuyển động với hàm số gia tốc là a(t). Biết rằng đồ thị hàm số a(t) trên đoạn [0;6] được cho như hình dưới đây và vận tốc tại thời điểm t=0 là v(0)=1 (m/s ).
Tại thời điểm t=6 giây, vận tốc của vật bằng bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời:
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây