Bài học liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(12 câu)Cho hàm số y=f(x) liên tục và có một nguyên hàm trên khoảng K là F(x). Khẳng định nào sau đây đúng?
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=1−2x+2x1 là
Biết hàm số y=f(x) có f′(x)=3x2+2x−m+1, f(2)=1 và đồ thị của hàm số y=f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng −5. Hàm số f(x) là
Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên đoạn [1;3]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=1,x=3 được tính theo công thức
Cho 4 điểm A(1;−3;2), B(2;−3;1), C(3;1;2), D(1;2;3). Mặt phẳng (P) đi qua AB, song song với CD. Vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của (P)?
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng qua điểm M(2;−3;4) và nhận n=(−2;4;1) làm vectơ pháp tuyến là
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, phương trình mặt phẳng song song với mặt phẳng (β):x+y−z+3=0 và cách (β) một khoảng bằng 3 là
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=5x+41 là
Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=ex−x,y=0,x=1, x=2 xung quanh trục Ox là
Cho 2∫3f(x)dx=2; 2∫3g(x)dx=−3. Giá trị của A=2∫3[3f(x)−2g(x)]dx là
Cho I=−2π∫0sin2025xdx=−ba, với a,b∈N;ba là phân số tối giản. Giá trị của a+b là
Gọi là các số nguyên sao cho 0∫2ex+2dx=2ae2+be. Giá trị của a2+b2 bằng
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(4 câu)Cho hàm số f(x)=x3−4x+5. Gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(1)=3.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) ∫(x3−4x+5)dx=4x4−2x2+5x+C, với C là hằng số. |
|
| b) Giá trị F(0)=2. |
|
| c) ∫[f(x)+f′(x)]dx=4x4+x3−2x2+9x+C′, với C′ là hằng số. |
|
| d) ∫f(x+1)dx=4x4+x3−21x2+2x+C", với C" là hằng số. |
|
Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=−sinx, y=1, x=a, x=π, với 0≤a≤π.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nếu a=π thì diện tích của (H) bằng 0. |
|
| b) Nếu a=0 thì diện tích của (H) bằng π+2. |
|
| c) Nếu diện tích của hình (H) là S=π−a+23 thì aπ là số nguyên chia hết cho 9. |
|
| d) Nếu diện tích của hình (H) là S′ thì a∫πsinxdx=S′−π−a. |
|
Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;−2;0), B(0;1;1) và u=(3;1;−2).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1;−2;0) và nhận u=(3;1;−2) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là 3x+y−2z−1=0. |
|
| b) Mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A(1;−2;0), B(0;1;1) và nhận u=(3;1;−2) làm vectơ chỉ phương có phương trình là 2x−y+z=0. |
|
| c) Mặt phẳng (R) đi qua điểm A(1;−2;0) và vuông góc với trục Oy có phương trình là x+z−1=0. |
|
| d) Mặt phẳng (α) đi qua điểm B(0;1;1) và song song với mặt phẳng (Oxy) có phương trình là z−1=0. |
|
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;3;−2) và mặt phẳng (α):2x+y−z+5=0.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mặt phẳng (β) có phương trình 2x+y+z−3=0 đi qua điểm M và song song mặt phẳng (α). |
|
| b) Mặt phẳng (γ) có phương trình x−3y−z+2024=0 vuông góc với mặt phẳng (α). |
|
| c) Mặt phẳng (P) đi qua điểm M, song song trục Ox và vuông góc với mặt phẳng (α) có phương trình là y+z−1=0. |
|
| d) Có hai mặt phẳng song song mặt phẳng (α) và cách điểm M một khoảng bằng 26. |
|
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(6 câu)Mặt phẳng (α) đi qua điểm M(2;4;5) và cắt ba tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại ba điểm A, B, C sao cho thể tích tứ diện OABC nhỏ nhất có phương trình là ax+by+cz−60=0. Tính a+b+c.
Trả lời:
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;0;0),B(0;1;0),C(0;0;−3). Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Độ dài OH có dạng ba (là phân số tối giản có mẫu dương). Tính T=a+b.
Trả lời:
Một vật thể có kích thước và hình dáng như hình vẽ bên dưới, đáy là hình elip có độ dài trục lớn bằng 6 và độ dài trục bé bằng 4. Khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với Ox ta được thiết diện là một tam giác đều. Thể tích của vật thể là ab (với a,b là các số nguyên dương). Giá trị của biểu thức P=a2+b2 bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Cho hình phẳng (H) được giới hạn bởi đường cong y=m2−x2 (m là tham số khác 0) và trục hoành. Khi (H) quay xung quanh trục hoành được khối tròn xoay có thể tích V. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để V<1000π?
Trả lời:
Một chất điểm A xuất phát từ O, chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật v(t)=1801t2+1811t (m/s), trong đó t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc A bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm B cũng xuất phát từ O, chuyển động thẳng cùng hướng với A nhưng chậm hơn 5 giây so với A và có gia tốc bằng a (m/s2) (a là hằng số). Sau khi B xuất phát được 10 giây thì đuổi kịp A. Vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A bằng bao nhiêu mét/giây?
Trả lời:
Cây cà chua khi trồng có chiều cao 5 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số v(t)=−0,1t3+t2, trong đó t tính theo tuần, v(t) tính bằng cm/tuần. Gọi h(t) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t. Chiều cao lớn nhất của cây cà chua bằng bao nhiêu centimet? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Trả lời: