Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì II - đề 7 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Virus có thể nhân lên trong điều kiện nào sau đây?
Tác nhân gây bệnh kiết lị thuộc nhóm sinh vật nào sau đây?
Nhờ khả năng quang hợp, tảo có vai trò gì đối với các động vật sống dưới nước?
Nguyên nhân nào sau đây khiến người mắc bệnh kiết lị dễ bị mất nước?
Đặc điểm nào sau đây cho thấy nấm thuộc nhóm sinh vật nhân thực?
Nơi có ít thực vật thường có đặc điểm khí hậu như thế nào?
Ngành thực vật nào sau đây có rễ giả, thân và lá không có mạch dẫn?
Loài động vật nào sau đây không thuộc ngành Thân mềm?
Đặc điểm nào sau đây không có ở các động vật lớp Lưỡng cư?
Nhờ vào đặc điểm nào sau đây mà tôm và cua đều được xếp vào ngành Chân khớp?
Để bảo vệ mùa màng và tăng năng suất cây trồng, người nông dân phải diệt sâu hại ở giai đoạn nào sau đây?
Phương án nào sau đây phản ánh đúng thứ tự các bậc phân loại thế giới sống từ thấp đến cao?
Để tìm hiểu về cấu tạo cơ thể nấm mốc, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm quan sát chúng dưới kính hiển vi theo các bước:
Bước 1: Dùng panh gắp một đám mốc nhỏ lên lam kính.
Bước 2: Nhỏ 1 – 2 giọt nước cất lên đám mốc trên lam kính.
Bước 3: Dùng kim tách nhẹ đám mốc thành các mảnh nhỏ.
Bước 4: Đậy lamen, thấm nước thừa và quan sát ở các vật kính khác nhau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Khi quan sát nấm mốc dưới kính hiển vi, học sinh nên bắt đầu quan sát ở vật kính có độ phóng đại lớn nhất (40x) để tiết kiệm thời gian và nhìn rõ cấu tạo. |
|
| b) Ở bước 3, học sinh cần dùng kim tác động mạnh vào đám mốc để phá vỡ thành tế bào giúp quan sát các bào quan bên trong dễ dàng hơn. |
|
| c) Việc nhỏ nước cất ở bước 2 nhằm giữ cho nấm không bị khô, đồng thời tạo môi trường trong suốt để ánh sáng đi qua mẫu vật dễ dàng. |
|
| d) Nếu học sinh quan sát thấy các tế bào hình bầu dục, đứng riêng lẻ hoặc đang nảy chồi thì đó chính là cấu tạo điển hình nấm mốc. |
|
Trong tự nhiên, các hiện tượng như núi lửa, cháy rừng cùng các hoạt động công nghiệp, giao thông và sinh hoạt của con người không ngừng thải ra môi trường một lượng lớn khí carbon dioxide và các khí thải độc hại. Để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm này, cây xanh đóng vai trò vô cùng quan trọng thông qua quá trình quang hợp, hấp thụ khí carbon dioxide để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng khí oxygen. Bên cạnh đó, hiện tượng thoát hơi nước ở lá cây cũng góp phần làm giảm nhiệt độ môi trường và điều hòa không khí.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Các hoạt động giao thông và công nghiệp là nguồn duy nhất phát thải khí carbon dioxide vào khí quyển. |
|
| b) Thực vật giúp cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong khí quyển. |
|
| c) Nhờ vào việc giải phóng khí oxygen trong quang hợp, thực vật góp phần duy trì sự sống cho các sinh vật khác. |
|
| d) Trong quy hoạch đô thị, việc thay thế toàn bộ cây xanh bằng các hồ nước nhân tạo vẫn đảm bảo hiệu quả cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong khí quyển. |
|
Cho các phát biểu về virus như sau:
a) Virus chưa có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh.
b) Virus có thể tự thực hiện trao đổi chất khi ở bên ngoài tế bào chủ.
c) Vật chất di truyền của virus là DNA và RNA.
d) Quá trình nhân lên của virus chỉ diễn ra ở bên trong tế bào chủ.
e) Virus có kích thước nhỏ hơn vi khuẩn.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời: .
Cho các phát biểu về vi khuẩn như sau:
a) Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau như hình cầu, hình que, hình xoắn.
b) Tất cả vi khuẩn đều có khả năng quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ.
c) Vi khuẩn có kích thước đủ lớn để quan sát được bằng mắt thường.
d) Vi khuẩn chỉ có thể tồn tại trong cơ thể người và động vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời: .
Cho các phát biểu về bệnh sốt rét như sau:
a) Bệnh sốt rét do trùng sốt rét Plasmodium gây ra.
b) Muỗi Anophen là vật truyền bệnh sốt rét.
c) Việc ăn uống chung với người bị bệnh sốt rét có thể làm lây truyền bệnh.
d) Bệnh sốt rét không gây suy giảm số lượng tế bào hồng cầu trong cơ thể.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời: .
Để quan sát nguyên sinh vật trong nước ao, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
1. Đậy lamen, dùng giấy thấm nhẹ quanh viền lamen để loại bỏ nước thừa.
2. Nhỏ một giọt nước ao lên lam kính.
3. Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi ở vật kính 10x và 40x.
4. Cho rơm, rạ cắt nhỏ vào cốc thủy tinh chứa nước ao; đặt ở nơi có ánh sáng.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo đúng thứ tự của việc làm tiêu bản và quan sát nguyên sinh vật trong nước ao.
Trả lời: .
Cho các phát biểu về nguyên sinh vật như sau:
a) Tất cả nguyên sinh vật đều có khả năng quang hợp.
b) Nguyên sinh vật có thể sống tự do hoặc kí sinh trong cơ thể sinh vật khác.
c) Nguyên sinh vật có tổ chức cơ thể đơn giản hơn thực vật và động vật.
d) Nguyên sinh vật không có cấu trúc tế bào hoàn chỉnh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời: .
Cho các loài thực vật sau: Rêu tường, dương xỉ, bí ngô, sầu riêng, cần tây, su hào. Có bao nhiêu loài không có mạch dẫn?
Trả lời: .
Cho các phát biểu sau về lớp Lưỡng cư:
a. Sự phát triển của Lưỡng cư bắt buộc phải trải qua giai đoạn ấu trùng.
b. Cơ quan thực hiện chức năng hô hấp thay đổi theo các giai đoạn phát triển của cơ thể.
c. Tổ tiên của Lưỡng cư là các loài động vật sống dưới nước.
d. Môi trường sống của con trưởng thành hoàn toàn tách biệt, không liên quan đến nguồn nước.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời: .
Thế giới sống được chia thành 5 giới:
a) Giới Khởi sinh.
b) Giới Nguyên sinh.
c) Giới Nấm.
d) Giới Thực vật.
e) Giới Động vật.
Có bao nhiêu giới chỉ gồm các sinh vật nhân thực?
Trả lời: .
Một số người cho rằng chỉ cần tiêm vaccine cúm một lần là đủ để phòng bệnh lâu dài. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
a) Hãy kể tên các cấu trúc giúp nguyên sinh vật di chuyển và lấy ví dụ cụ thể.
b) Trùng biến hình bắt mồi bằng cách nào? Quá trình đó diễn ra như thế nào?
Vì sao nói cơ quan sinh dưỡng của dương xỉ phát triển hoàn chỉnh hơn rêu?
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây