Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể

khí sang lỏng.
lỏng sang rắn.
rắn sang lỏng.
khí sang rắn.
Câu 2

Các hạt chất ở thể rắn có đặc điểm gì?

Luôn đứng yên tuyệt đối.
Trượt qua nhau.
Dao động quanh vị trí cố định.
Chuyển động tự do và cách xa nhau.
Câu 3

Nhiệt độ sôi của một chất lỏng là nhiệt độ

mà toàn bộ chất lỏng chuyển hết sang thể khí.
mà chất lỏng bắt đầu có hơi bay lên.
xác định tại đó chất lỏng vừa bay hơi trên mặt thoáng vừa tạo bọt khí trong lòng nó.
lớn nhất mà chất lỏng có thể đạt được khi đun.
Câu 4

Không khí giúp sự sống của động vật được duy trì bằng cách nào?

Cung cấp khí oxygen cho hô hấp.
Cung cấp khí nitrogen để tạo năng lượng.
Cung cấp hơi nước để duy trì sự sống.
Cung cấp khí carbon dioxide cho hô hấp.
Câu 5

Tại sao phi công cần bình dưỡng khí khi bay ở độ cao lớn?

Vì không khí ở cao làm con người ngủ ngay lập tức.
Vì không khí loãng, thiếu oxygen để hô hấp.
Vì không khí ở cao nóng hơn nhiều so với mặt đất.
Vì không khí ở cao tự động biến thành khí độc.
Câu 6

Nếu tăng nhiệt độ từ −200 °C lên −180 °C, sự chuyển thể của oxygen diễn ra như thế nào?

Từ lỏng sang rắn.
Từ khí sang lỏng.
Từ rắn sang lỏng.
Từ lỏng sang khí.
Câu 7

Vật liệu là

những vật liệu có sẵn trong tự nhiên nhưng chưa qua chế biến.
các chất khí tự nhiên mà con người có thể sử dụng.
các dạng năng lượng dùng trực tiếp trong quá trình sản xuất.
các chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu sản xuất.
Câu 8

Nguy hiểm khi sưởi bằng bếp than trong phòng kín là

gây cháy nổ mạnh.
gây ngạt thở, thậm chí tử vong.
gây thiếu ánh sáng.
gây thiếu nước.
Câu 9

Dùng đinh sắt cào mạnh lên đá vôi, hiện tượng nào xảy ra?

Bề mặt phát ra tia lửa sáng.
Đá vôi và đinh sắt hút chặt nhau.
Bề mặt xuất hiện vết trầy rõ rệt.
Không để lại dấu vết nào.
Câu 10

Mục tiêu chính của Khoa học tự nhiên là

làm phim về hiện tượng tự nhiên.
tìm hiểu các quy luật tự nhiên.
khám phá những câu chuyện cổ tích.
viết sách khoa học.
Câu 11

Vật lí học không nghiên cứu nội dung nào sau đây?

Chuyển động.
Lực.
Cấu tạo tế bào.
Năng lượng.
Câu 12

Bạn lớp em đang dùng cồn đốt trong khi tóc bạn ấy xõa dài. Nguyên nhân chính khiến điều đó nguy hiểm là gì?

Vì tóc dài có thể bắt lửa gây bỏng đầu và lan cháy.
Vì tóc dễ vướng vào dụng cụ gây đổ hóa chất.
Vì tóc dài sẽ che mất tầm nhìn khi làm thí nghiệm.
Vì tóc dài có thể khiến bạn không kịp tránh khi có sự cố cháy.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Việc nhận biết các thể của chất giúp chúng ta lựa chọn cách chứa và sử dụng phù hợp.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nước cần được đựng trong chai vì không có hình dạng cố định.
b) Không khí có thể tự giữ được hình dạng nên không cần vật chứa.
c) Cát là chất rắn vì không tự chảy lan như nước.
d) Khí helium trong bóng bay sẽ tràn ra ngoài nếu bóng bị thủng.
Câu 14

Không khí có nhiều vai trò quan trọng đối với sự sống và môi trường.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Không khí cung cấp oxygen cho con người và động vật hô hấp.
b) Không khí cung cấp carbon dioxide cho thực vật quang hợp.
c) Không khí giúp điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất.
d) Không khí giúp duy trì sự cháy.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(7 câu)
Câu 15

Không khí gồm có các thành phần chính:

1. Khí oxygen.

2. Khí nitrogen.

3. Hơi nước, khí carbon dioxide và các khí khác.

Hãy sắp xếp các thành phần trên theo thứ tự từ ít nhất đến nhiều nhất trong không khí ở điều kiện thường. Số tương ứng với thứ tự đó là gì?

Trả lời: .

Câu 16

Cho các phát biểu sau:

a) Ô nhiễm không khí có thể gây các bệnh về đường hô hấp.

b) Ô nhiễm không khí chỉ ảnh hưởng đến con người, không ảnh hưởng đến thực vật.

c) Ô nhiễm có thể làm mưa acid làm chết cây.

d) Ô nhiễm không ảnh hưởng đến công trình xây dựng.

e) Không khí bị ô nhiễm có thể phá hủy tầng ozone.

Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng về hậu quả của ô nhiễm không khí?

Trả lời: .

Câu 17

Cho các phát biểu sau:

a) Xăng, dầu là chất lỏng dễ cháy.

b) Xăng, dầu cần được vận chuyển bằng thiết bị chuyên dụng.

c) Có thể để xăng, dầu gần nguồn nhiệt để tiện sử dụng.

d) Xăng, dầu khi cháy dễ gây cháy nổ.

e) Khi cháy, xăng dầu không gây ô nhiễm môi trường.

Hỏi có bao nhiêu phát biểu không đúng về xăng, dầu?

Trả lời: .

Câu 18

Cho các nguyên liệu sau:

a) Than đá.

b) Dầu mỏ.

c) Tre.

d) Đất sét.

e) Nước.

Hỏi có bao nhiêu nguyên liệu thuộc nhóm khoáng sản?

Trả lời: .

Câu 19

Cho các thức ăn sau:

a) Cá.

b) Thịt.

c) Trứng.

d) Đậu, đỗ.

e) Bơ.

Hỏi có bao nhiêu thực phẩm giàu chất đạm (protein)?

Trả lời: .

Câu 20

Cho các trường hợp sau:

a) Trẻ em cao lên theo tuổi.

b) Cây non mọc thêm lá mới.

c) Viên đá mòn nhỏ lại theo thời gian.

d) Mèo mẹ sinh con.

e) Viên phấn ngắn lại khi đã viết nhiều.

Hỏi có bao nhiêu trường hợp thể hiện đặc điểm lớn lên (sinh trưởng) của vật sống?

Trả lời: .

Câu 21

Cho các hành động sau:

a) Ngâm tay ngay vào nước sạch.

b) Lau tay bằng giấy khô.

c) Báo ngay cho giáo viên để xử lí.

d) Giấu đi, không nói với ai.

e) Tiếp tục làm thí nghiệm như bình thường.

Hỏi có bao nhiêu trường hợp là biện pháp xử lí đúng khi có hoá chất bắn vào tay trong giờ thực hành?

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 22
Tự luận

Một học sinh mang theo bữa sáng gồm: 1 bánh mì, 1 quả trứng gà luộc và 1 quả cam.

a. Hãy xác định loại nào là lương thực, loại nào là thực phẩm. Mỗi loại chứa những chất dinh dưỡng nào?

b. Nếu học sinh đó cần nhiều năng lượng để chơi thể thao buổi sáng, em đề xuất điều chỉnh hoặc bổ sung gì cho hợp lí?

Câu 23
Tự luận

a. Kính lúp là gì? Nêu công dụng của kính lúp.

b. Nêu cấu tạo của kính lúp cầm tay.

Câu 24
Tự luận

a. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước là gì?

b. Nêu các bước tiến hành đo chiều dài của một vật để thu được kết quả đo chính xác.