Đề kiểm tra giữa học kì I - Đề số 8 (Công văn 7991)
Đọc văn bản sau:
ĐÊM SAO ĐÓM
(Trích)
Đồng lúa chín lập loè lửa đóm
Tầng không trong lốm đốm chùm sao
Bao la đất rộng trời cao
Điểm vàng không một khoảng nào là không!
Này ai thức mà trông: đẹp quá
Cái đêm nay là cả đêm vàng!
Ngày vàng: nắng giãi chang chang
Lại đêm sao đóm, huy hoàng cả đêm!
Rừng lặng lẽ, cây nêm cao vút
Hồ trong veo mặt nước lạnh lùng
Hồ trong sao lộn mấy từng
Đóm bay lấp loáng lên rừng... ngỡ sao!
[...]
Ngọn gió thoảng, phất phơ cành trúc
Nhớ người xưa bỉnh chúc, bật cười
Đêm vàng sao đóm không chơi
Chơi đêm đốt đuốc cho đời mệt thêm!
Giờ, tất cả động viên tác chiến
Việc Nước Non đã chiếm cả ngày
Huy hoàng trời đất đêm nay
Ngang tàng ai cấm lúc này chơi đêm?!
(Đông Xuyên, in trong tập Thuyền thơ, 1958)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được tác giả sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của đêm sao đóm.
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của các từ láy có trong hai câu thơ sau: "Đồng lúa chín lập loè lửa đóm/ Tầng không trong lốm đốm chùm sao".
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét sự thay đổi trong cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai đoạn thơ sau:
(1) "Này ai thức mà trông: đẹp quá
Cái đêm nay là cả đêm vàng!"
(2) "Giờ, tất cả động viên tác chiến
Việc Nước Non đã chiếm cả ngày"
Câu 5 (1,0 điểm). Từ đoạn trích, em có suy nghĩ gì về việc tìm thấy niềm vui trong những điều giản dị của cuộc sống? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 − 7 dòng)
Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 2.
− Học sinh chỉ ra được hai hình ảnh thiên nhiên được tác giả sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của đêm sao đóm.
− Những hình ảnh thiên nhiên được tác giả sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của đêm sao đóm: "đồng lúa chín", "chùm sao", "rừng", "hồ trong veo", "cành trúc", "ngọn gió".
Câu 3.
− Các từ láy có trong hai câu thơ: "lập loè", "lốm đốm".
− Tác dụng:
+ Về mặt hình thức: Tạo nhịp điệu cho câu thơ; giúp câu thơ trở nên sinh động, giàu sức gợi.
+ Về mặt nội dung: Gợi ánh sáng chập chờn của đom đóm trên đồng lúa và những đốm sao trên bầu trời, làm nổi bật vẻ đẹp lung linh của đêm tối.
Câu 4.
Sự thay đổi trong cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai đoạn thơ:
− Ở đoạn thơ (1), nhân vật trữ tình bộc lộ sự ngỡ ngàng, say mê và thích thú trước vẻ đẹp rực rỡ, lung linh của đêm sao đóm, thể hiện qua lời cảm thán "đẹp quá", "cả đêm vàng".
− Ở đoạn thơ (2), cảm xúc chuyển sang sự ý thức về nhiệm vụ kháng chiến; công việc chiến đấu vì đất nước chiếm trọn thời gian trong ngày, cho thấy tinh thần trách nhiệm và sự cống hiến của con người.
➞ Sự thay đổi ấy cho thấy nhân vật trữ tình vừa có tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, vừa giàu tinh thần trách nhiệm, luôn đặt nhiệm vụ vì đất nước lên hàng đầu.
Câu 5.
Học sinh trình bày suy nghĩ của bản thân và đưa ra lý giải phù hợp. Đáp án tham khảo:
− Niềm vui không chỉ đến từ những điều lớn lao mà còn hiện diện trong cảnh vật, khoảnh khắc và trải nghiệm bình dị hằng ngày. Biết cảm nhận những điều giản dị giúp con người sống tích cực, lạc quan, giảm bớt căng thẳng và thêm yêu cuộc sống.
− Mỗi người nên dành thời gian quan sát, trải nghiệm và trân trọng những điều tốt đẹp quanh mình, thay vì chỉ mải chạy theo những mục tiêu xa xôi.
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích một số yếu tố nghệ thuật nổi bật của đoạn trích "Đêm sao đóm" (Đông Xuyên).
Câu 2 (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên.
Câu 1.
Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung (0,5 điểm): Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, nội dung, dung lượng và sử dụng bằng chứng.
− Xác định đúng vấn đề nghị luận: Một số yếu tố nghệ thuật nổi bật của đoạn trích “Đêm sao đóm” (Đông Xuyên).
− Có thể triển khai đoạn văn theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ một số đặc sắc nghệ thuật như thể thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, giọng điệu và tác dụng của các yếu tố ấy trong việc thể hiện nội dung tác phẩm.
− Dung lượng đoạn văn: Khoảng 200 chữ.
− Bằng chứng: Kết hợp lí lẽ với các hình ảnh, từ ngữ, câu thơ được trích từ đoạn trích.
b. Yêu cầu cụ thể (1,5 điểm): Triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng được lí lẽ, bằng chứng để làm rõ một số yếu tố nghệ thuật nổi bật của đoạn trích.
− Ý 1) Thể thơ song thất lục bát tạo âm hưởng giàu nhạc điệu, phù hợp với mạch cảm xúc của bài thơ.
+ Các khổ thơ được tổ chức theo thể song thất lục bát với hai câu bảy tiếng nối tiếp một câu sáu tiếng và một câu tám tiếng, tạo sự cân xứng, nhịp nhàng. Nhịp thơ uyển chuyển góp phần diễn tả vẻ đẹp bao la, lung linh của đêm sao đóm.
+ Nhịp điệu thơ có sự biến đổi linh hoạt, khi khoan thai, say sưa trong những câu miêu tả cảnh vật, khi sôi nổi, hóm hỉnh trong lời cảm thán “Này ai thức mà trông: đẹp quá” và câu hỏi kết thúc “Ngang tàng ai cấm lúc này chơi đêm?!”. Qua đó, thể thơ góp phần thể hiện cảm xúc phóng khoáng, yêu đời của chủ thể trữ tình.
− Ý 2) Hình ảnh thơ giàu sức gợi, ngôn ngữ giàu tính tạo hình, kết hợp các biện pháp tu từ đặc sắc.
+ Những hình ảnh “Đồng lúa chín lập loè lửa đóm”, “Tầng không trong lốm đốm chùm sao”, “Điểm vàng không một khoảng nào là không!” gợi không gian đêm rộng lớn, rực rỡ ánh sáng. Các từ láy “lập loè”, “lốm đốm”, “lấp loáng” diễn tả ánh sáng chập chờn, chuyển động, khiến cảnh vật hiện lên sinh động.
+ Hình ảnh so sánh “Đóm bay lấp loáng lên rừng... ngỡ sao!” làm nổi bật vẻ đẹp huyền ảo của đom đóm; từ ngữ “đêm vàng”, “huy hoàng” được lặp lại nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của thiên nhiên, thể hiện sự say mê trước cảnh đêm.
− Ý 3) Giọng điệu thơ chuyển biến linh hoạt, góp phần thể hiện cảm xúc và tinh thần của chủ thể trữ tình.
+ Giọng thơ ban đầu ngỡ ngàng, say sưa trước cảnh đẹp qua lời cảm thán “Này ai thức mà trông: đẹp quá”; sau đó trở nên hóm hỉnh qua những câu thơ “Đêm vàng sao đóm không chơi/ Chơi đêm đốt đuốc cho đời mệt thêm!”.
+ Câu kết với cách diễn đạt mạnh mẽ, phóng khoáng “Ngang tàng ai cấm lúc này chơi đêm?!” thể hiện niềm vui sống, tinh thần lạc quan của người lính dù vẫn phải thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
➜ Thể thơ song thất lục bát giàu nhạc điệu, hình ảnh lung linh, ngôn ngữ giàu sức gợi và giọng điệu linh hoạt đã góp phần khắc hoạ vẻ đẹp huy hoàng của đêm sao đóm; đồng thời thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên và tinh thần lạc quan, phóng khoáng của con người trong những năm tháng chiến đấu.
Câu 2.
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung (0,5 điểm): Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về ngôn ngữ, đúng phương thức biểu đạt.
− Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên.
− Bảo đảm yêu cầu về dung lượng bài văn: Khoảng 400 chữ.
− Sử dụng bằng chứng: Từ thực tiễn đời sống và những hiểu biết phù hợp về vấn đề bảo vệ môi trường tự nhiên.
b. Yêu cầu cụ thể (3,5 điểm): Cần triển khai bài viết theo bố cục hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận xã hội. Cần bảo đảm các yêu cầu sau:
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận:
− Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
+ Dẫn dắt: Thiên nhiên mang đến cho con người không gian sống trong lành, nguồn tài nguyên và nhiều giá trị quý báu.
+ Nêu vấn đề: Bảo vệ môi trường tự nhiên là trách nhiệm của mỗi người, đòi hỏi sự chuyển biến từ nhận thức đến hành động thiết thực.
− Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường tự nhiên; liên hệ trách nhiệm của mỗi người trong việc gìn giữ môi trường sống hôm nay và mai sau.
b2. Bàn về trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên:
− Ý 1) Giải thích vấn đề:
+ Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như đất, nước, không khí, rừng, sinh vật và những điều kiện tự nhiên bao quanh con người.
+ Bảo vệ môi trường tự nhiên là giữ gìn, cải thiện chất lượng môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên và hạn chế những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.
− Ý 2) Vai trò, ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường tự nhiên:
+ Môi trường cung cấp không khí, nước, thực phẩm và các điều kiện cần thiết cho sự sống; tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
+ Môi trường trong lành giúp bảo vệ sức khoẻ con người, duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái và hạn chế những hậu quả do ô nhiễm, suy thoái môi trường gây ra.
+ Ví dụ: Rừng có vai trò giữ đất, điều hoà nguồn nước, là nơi sinh sống của nhiều loài động vật; bảo vệ rừng góp phần duy trì đa dạng sinh học và giảm nguy cơ sạt lở.
− Ý 3) Trách nhiệm và những hành động thiết thực của mỗi người:
+ Mỗi người cần nâng cao nhận thức, hiểu được giá trị của thiên nhiên và hậu quả của các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
+ Thực hiện những việc làm cụ thể trong đời sống hằng ngày: Không xả rác bừa bãi, hạn chế đồ nhựa dùng một lần, phân loại rác, tiết kiệm điện và nước, trồng và chăm sóc cây xanh, không săn bắt động vật hoang dã.
+ Tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh nơi ở, trường học, khu dân cư; tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện lối sống thân thiện với môi trường.
+ Khi phát hiện hành vi gây ô nhiễm hoặc phá hoại thiên nhiên, cần lên tiếng, phản ánh với cơ quan có trách nhiệm và góp phần ngăn chặn hành vi sai trái phù hợp với khả năng của bản thân.
b3. Bàn luận mở rộng, phê phán:
− Phê phán những người có hành vi xả rác, lãng phí tài nguyên, chặt phá rừng, săn bắt động vật trái phép hoặc thờ ơ trước tình trạng môi trường bị huỷ hoại.
− Phê phán lối sống chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt mà xem nhẹ hậu quả lâu dài đối với thiên nhiên và cộng đồng.
− Tuy nhiên, bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của cá nhân mà còn cần sự phối hợp của gia đình, nhà trường, doanh nghiệp và cơ quan quản lí; mỗi người cần thực hiện đúng quy định và cùng thúc đẩy những giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.
b4. Bài học nhận thức và hành động:
− Mỗi người cần nhận thức rõ mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên; hiểu rằng những hành động nhỏ nếu được duy trì thường xuyên có thể tạo nên thay đổi tích cực.
− Chủ động rèn luyện lối sống xanh, thực hiện các hành động bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện của bản thân; đồng thời nhắc nhở, khuyến khích mọi người cùng thực hiện.