Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì I - Đề số 6 SVIP
(4,0 điểm) Đọc văn bản sau.
BẦM ƠI!
Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm...
Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!
Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
(Trích Bầm ơi – Tố Hữu, Việt Bắc, NXB Văn học, 1962)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?
Câu 2. Văn bản trên viết về đề tài gì?
Câu 3. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào qua những dòng thơ: "Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non", "Mưa phùn ướt áo tứ thân"?
Câu 4. Qua hai dòng thơ cuối: "Con đi đánh giặc mười năm / Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi", em hiểu gì về tình cảm và sự thấu hiểu mà người con dành cho mẹ của mình?
Câu 5. Từ văn bản, em có suy nghĩ gì về vai trò của tình mẫu tử trong cuộc sống? (Trình bày ngắn gọn 5 – 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Văn bản trên được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2. (0,5 điểm)
Văn bản viết về đề tài tình mẫu tử.
Câu 3. (1,0 điểm)
Qua những dòng thơ "Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non", "Mưa phùn ướt áo tứ thân", hình ảnh người mẹ hiện lên:
– Người nông dân lam lũ, tần tảo, vất vả nơi đồng ruộng.
– Người mẹ giản dị mà cao cả, hi sinh thầm lặng.
Câu 4. (1,0 điểm)
Hai dòng thơ cuối thể hiện:
– Người con thấu hiểu và trân trọng sự hi sinh, nhọc nhằn của mẹ, coi đó là nỗi vất vả to lớn hơn cả gian khổ chiến đấu.
– Tình cảm của người con vừa tha thiết, vừa biết ơn, vừa day dứt vì chưa thể đền đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục.
Câu 5. (1,0 điểm)
Vai trò của tình mẫu tử trong cuộc sống:
– Là tình cảm thiêng liêng, bất diệt, đem lại điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi người.
– Giúp con có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
– Là nền tảng hình thành nhân cách, là động lực để ta sống tốt hơn mỗi ngày.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận về tình mẫu tử trong văn bản "Bầm ơi!".
Câu 2. Từ câu chuyện của người con trong văn bản, hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của tình cảm gia đình đối với sức mạnh tinh thần của mỗi cá nhân.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nêu cảm nhận về tình mẫu tử trong văn bản "Bầm ơi!".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Cảm nghĩ về hình ảnh người mẹ:
++ Người mẹ tần tảo, lam lũ, trải qua nhiều khó khăn của cuộc sống.
++ Sự hi sinh, âm thầm gánh vác mọi khó khăn để con yên tâm chiến đấu.
+ Tình cảm người con dành cho người mẹ:
++ Nỗi nhớ thương mẹ da diết ở nơi chiến trường.
++ Biết ơn, thấu hiếu công lao, sự hi sinh của mẹ.
+ Ý nghĩa của tình mẫu tử trong văn bản:
++ Tình mẫu tử trở thành nguồn động lực tinh thần khi người con tham gia chiến đấu.
++ Tình mẫu tử là sợi dây gắn bó bền chặt giữa người con với quê hương yêu dấu.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống.
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:
HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:
c1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
c2. Thân bài:
* Giải thích được vấn đề:
– Tình cảm gia đình: Mối quan hệ gắn bó, yêu thương giữa các thành viên trong gia đình.
– Sức mạnh tinh thần: Nguồn động lực, niềm an ủi, niềm tin giúp con người vững vàng trong cuộc sống.
* Biết phân tích làm sáng tỏ vấn đề:
– Vai trò của tình cảm gia đình đối với sức mạnh tinh thần:
+ Là chỗ dựa tinh thần trong lúc khó khăn, mất mát.
+ Tiếp thêm nghị lực, niềm tin để mỗi người nỗ lực vươn lên.
+ Nuôi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp: Lòng nhân ái, hiếu thảo, yêu thương con người.
– Dẫn chứng:
+ Trong chiến tranh, tình yêu thương gia đình là động lực để người lính kiên cường chiến đấu.
+ Trong cuộc sống hiện đại, gia đình là nơi con người trở về, tìm thấy bình yên sau những áp lực, bon chen của cuộc sống.
– Phản đề (Hậu quả nếu thiếu tình cảm gia đình):
+ Thiếu vắng tình cảm gia đình dễ khiến con người cảm thấy cô đơn, lạc lõng, dễ sa ngã.
+ Một số người thờ ơ, vô cảm, thiếu quan tâm đến gia đình.
– Bài học và hành động:
+ Mỗi người cần trân trọng, biết vun đắp tình cảm gia đình.
+ Biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ; yêu thương, quan tâm đến anh, chị, em trong gia đình.
+ Dành thời gian cho gia đình, tạo dựng không khí ấm áp, hạnh phúc.
c3. Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng của tình cảm gia đình trong việc hình thành sức mạnh tinh thần.