Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì I - Đề số 4 SVIP
(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:
(Tóm tắt tác phẩm: Tống Trân là con gia đình giàu có những lên ba tuổi thì cha mất, lên tám tuổi thì phải dắt mẹ đi ăn mày. Hôm ấy, Tống Trân dắt mẹ tới nhà cả một trưởng giả, con gái của trưởng giả thương tình mang gạo ra cho thì bị cha bắt gặp, bèn bắt Cúc Hoa lấy chàng trai nghèo là Tống Trân làm chồng và đuổi ra khỏi nhà. Dù vậy, Cúc Hoa vẫn giữ trọn đạo làm vợ và làm dâu, chăm lo cho chồng ăn học. Học được nửa năm, Tống Trân thi đậu Trạng nguyên, được vua ban áo mão và gả công chúa cho chàng. Tống Trân lấy cớ nhà nghèo mà từ chối. Tống Trân phải trải qua nhiều thử thách hiểm nguy trong thời gian đi sứ nước Tần. Ở quê nhà, Cúc Hoa rơi vào mưu kế của trưởng giả, gả nàng đi cho một người khác. Cùng lúc ấy, Tống Trân trên đường về, biết rõ nguồn cơn và xuất hiện trong ngày rước dâu. Chàng xét xử phân minh rồi đoàn tụ với mẹ và vợ.)
TỐNG TRÂN – CÚC HOA
Mẹ chồng thấy dâu thảo hiền
Đôi hàng nước mắt chảy liền như tuôn.
Khó nghèo có mẹ có con,
Ít nhiều gạn sẻ(1) vẹn tròn cho nhau
Lòng con nhường nhịn bấy lâu
Mẹ ăn cơm ấy ngon đâu hỡi nàng
Cúc Hoa nước mắt hai hàng:
"Lạy mẹ cùng chàng chớ quản(2) tôi
Gọi là cơm tấm canh lê(3)
Mẹ ăn đỡ dạ kẻo khi võ vàng(4)
Chàng ăn cho sống mình chàng,
Dốc lòng kinh sử văn chương đạo là.
Kể chi phận thiếp đàn bà,
Khó nghèo chớ quản nỗi nhà thảm thương".
Thương con mẹ giấu cho vàng,
Bảo rằng gìn giữ để nương tựa mình.
Cúc Hoa trong dạ đinh ninh:
"Lạy mẹ còn có chút tình thương con".
Tức thì trở lại phòng môn,
Cầm tay đánh thức nỉ non bảo chồng:
"Chàng ơi xin tỉnh giấc nồng,
Nay vàng mẹ thiếp cho dùng một chương".
Kể đoạn Cúc Hoa bán vàng,
Bán cho trưởng giả giàu sang hơn người.
Hai bên giá cả hẳn hoi,
Bắc cân định giá được ngoài tám mươi.
Cúc Hoa trở lại thư trai(5)
"Khuyên chàng kinh sử dùi mài cho hay.
Thiếp xin rước một ông thầy,
Để chàng học tập đêm ngày thiếp nuôi".
Một ngày ba bữa chẳng rời,
Nuôi thầy, nuôi mẹ lại nuôi cả chồng.
Nàng thời nhiều ít cũng xong
Đói no chẳng quản miễn chồng làm nên.
Khấn trời lạy Phật đòi phen:
"Chứng minh phù hộ ước nguyền chồng tôi.
Khuyên chàng khuya sớm hôm mai,
Cố chăm việc học đua tài cho hay.
Một mai, có gặp rồng mây(6)
Bảng vàng(7) may dược tỏ bày họ tên
Trước là sạch nợ bút nghiên
Sau là thiếp cũng được yên lòng này".
(Theo bản in của NXB Phổ thông Hà Nội năm 1961,
Bùi Thức Phước sưu tầm và biên soạn, NXB Hội nhà văn, 2012)
Chú thích:
(1) Gạn sẻ: Gạn – chắt lọc và sẻ – chia sớt, chia nhỏ.
(2) Quản: E ngại, ngần ngại. Chớ quản: Không cần ngần ngại, quan tâm.
(3) Canh lê: Canh nấu bằng rau lê, những gia đình nghèo khó thường ăn loại rau này.
(4) Võ vàng: Gầy gò, da dẻ xanh xao, không được hồng hào vì thiếu máu.
(5) Thư trai: Phòng đọc sách, phòng học.
(6) Rồng mây: Hội rồng mây, cơ hội để mọi người thi đậu làm nên danh phận cao sang như rồng gặp mây.
(7) Bảng vàng: Danh sách ghi tên những người thi đỗ.
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
Câu 2. Có những nhân vật nào xuất hiện trong văn bản?
Câu 3. Trong đoạn trích trên, hoàn cảnh sống của Tống Trân và Cúc Hoa hiện lên như thế nào? Hoàn cảnh sống ấy có vai trò gì trong việc thể hiện số phận nhân vật?
Câu 4. Thông qua mối quan hệ với mẹ chồng, Cúc Hoa có phẩm chất nào đáng quý? Những chi tiết nào giúp em nhận thấy điều đó?
Câu 5. Ước mơ "bảng vàng rồng mây" trong lời khấn nguyện của Cúc Hoa thể hiện mong muốn, khát vọng gì của nhân dân? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Văn bản thuộc thể loại truyện thơ Nôm.
Câu 2. (0,5 điểm)
Những nhân vật xuất hiện trong đoạn trích: Mẹ Tống Trân, Cúc Hoa và Tống Trân.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Trong đoạn trích, gia đình Tống Trân – Cúc Hoa rơi vào hoàn cảnh nghèo khó, cuộc sống còn nhiều thiếu thốn. Cúc Hoa phải gánh vác trách nhiệm lớn: Chăm sóc mẹ chồng, chăm lo cho chồng ăn học.
– Vai trò của hoàn cảnh gia đình Tống Trân – Cúc Hoa:
+ Làm nổi bật số phận đầy thử thách của Cúc Hoa, phải đối mặt với những thiếu thốn vật chất, gánh vác trách nhiệm nặng nề của gia đình.
+ Tạo tiền đề và thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện.
Câu 4. (1,0 điểm)
– Thông qua mối quan hệ với mẹ chồng, Cúc Hoa hiện lên với phẩm chất đáng quý là sự hiếu thảo, kính trọng mẹ chồng.
– Những chi tiết để nhận thức về phẩm chất đáng quý của Cúc Hoa:
+ Nhường phần ăn ngon và lo lắng cho sức khoẻ của mẹ: "Gọi là cơm tấm canh lê / Mẹ ăn đỡ dạ kẻo khi võ vàng".
+ Xúc động, biết ơn tình cảm mẹ dành cho hai vợ chồng: "Lạy mẹ còn có chút tình thương con".
Câu 5. (1,0 điểm)
Ước mơ "bảng vàng rồng mây" trong lời khấn nguyện của Cúc Hoa thể hiện:
– Mong muốn về công danh, sự học hành thành tài và đổi đời của nhân dân ta.
– Khát vọng về địa vị xã hội cao, được trọng vọng, thoát khỏi cảnh nghèo khó, mang lại hiển vinh cho gia đình, dòng họ.
– Thể hiện niềm tin vào sự công bằng, người tài sẽ có cơ hội được thể hiện và đạt được thành công.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật Cúc Hoa trong văn bản "Tống Trân – Cúc Hoa".
Câu 2. Trong văn bản "Tống Trân – Cúc Hoa", cả hai vợ chồng đều đồng lòng vượt qua khó khăn để nuôi dưỡng khát vọng học tập và xây dựng tương lai. Từ câu chuyện ấy, hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) bàn về ý nghĩa của việc không nản lòng trước khó khăn trong hành trình phát triển bản thân. Đồng thời, đưa ra các hành động cụ thể để rèn luyện ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Cúc Hoa trong văn bản "Tống Trân – Cúc Hoa".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Hoàn cảnh nhân vật: Gia cảnh nghèo khó, mẹ chồng già yếu, chồng theo nghiệp đèn sách.
+ Những phẩm chất tốt đẹp của Cúc Hoa:
++ Hiếu thảo, kính trọng, luôn lo lắng cho mẹ.
++ Thuỷ chung, giàu tình yêu thương, hết lòng vì chồng.
++ Hi sinh thầm lặng, luôn động viên và mong cầu chồng được thành đạt.
+ Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật:
++ Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi, bình dị.
++ Hình ảnh nhân vật hiện lên qua các tình huống và lời đối thoại.
=> Từ những ý phân tích, HS nhận xét, đánh giá mở rộng về nhân vật: Cúc Hoa là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam giàu đức hi sinh, trung hậu, đảm đang. Từ nhân vật này, chúng ta rút ra bài học là cần biết yêu thương, chia sẻ, giữ niềm tin và nghị lực trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Ý nghĩa của việc không nản lòng trước khó khăn trong hành trình phát triển bản thân và đưa ra những hành động cụ thể để rèn luyện ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:
HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:
c1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận (Ý nghĩa của việc không nản lòng trước khó khăn).
c2. Thân bài:
* Giải thích được vấn đề: Không nản lòng trước khó khăn.
* Biết phân tích làm sáng tỏ vấn đề:
– Biểu hiện của việc không nản lòng trước khó khăn trong cuộc sống:
+ Giữ vững tinh thần kiên định, không bỏ cuộc dù gặp trở ngại và thất bại.
+ Kiên trì, nỗ lực hành động, tìm nhiều cách khác nhau để giải quyết vấn đề thay vì than vãn hay buông xuôi.
+ Chủ động học hỏi, rút kinh nghiệm, điều chỉnh phương pháp để tiến bộ.
+ …
– Ý nghĩa của việc không nản lòng trước khó khăn:
+ Giúp con người rèn luyện bản lĩnh, ý chí kiên cường, không bị khuất phục trước nghịch cảnh.
+ Mở ra cơ hội thành công, biến ước mơ thành hiện thực.
+ Tạo nên động lực phát triển cho bản thân, mỗi lần vượt qua khó khăn là một lần trưởng thành hơn, tự tin hơn.
– Phản đề:
+ Những người dễ nản lòng, buông xuôi, thiếu kiên nhẫn, ngại thử thách.
* Đưa ra các bài học, hành động cụ thể để rèn luyện ý chí vượt qua khó khăn:
– Đặt mục tiêu rõ ràng và xác định lộ trình cụ thể.
– Tích cực học hỏi để nâng cao tầm hiểu biết của bản thân.
– Rèn luyện các thói quen kỷ luật như quản lí thời gian, học tập và làm việc có kế hoạch.
– Nuôi dưỡng đời sống tinh thần phong phú để giúp bản thân có nền tảng vững chắc khi đối mặt với khó khăn.
c3. Kết bài: Khẳng định lại không nản lòng trước khó khăn là yếu tố quan trọng để phát triển bản thân. Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân.