Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Cho hình vẽ sau, tia Om,Ok,OnOm,\,Ok,\,On lần lượt là tia phân giác của các góc nào sau đây?

Cho hình vẽ sau, tia $Om,\,Ok,\,On$ lần lượt là tia phân giác của

xOk^;mOn^;nOy^\widehat{xOk};\,\widehat{mOn};\,\widehat{nOy}.
xOy^;kOn^;mOn^\widehat{xOy};\,\widehat{kOn};\,\widehat{mOn}.
xOm^;mOn^;nOy^\widehat{xOm};\,\widehat{mOn};\,\widehat{nOy}.
xOk^;xOy^;kOy^\widehat{xOk};\,\widehat{xOy};\,\widehat{kOy}.
Câu 2

Mô tả quy tắc chuyển vế qua đẳng thức 123x=25\dfrac{1}{2}-3x=\dfrac{-2}{5} ta được

x=2512+3x=\dfrac{-2}{5}-\dfrac{1}{2}+3.
3x=25123x=\dfrac{-2}{5}-\dfrac{1}{2}.
3x=12+253x=\dfrac{1}{2}+\dfrac{2}{5}.
12x=25+3\dfrac{1}{2}-x=\dfrac{-2}{5}+3.
Câu 3

Cho trục số sau:

Điểm AA biểu diễn số nào trên trục số

33.
35\dfrac{3}{5}.
53\dfrac{5}{3}.
25\dfrac{2}{5}.
Câu 4

Quan sát hình vẽ sau:

Câu 1:

Điểm AA biễu diễn số hữu tỉ

11.
12\dfrac{-1}{2}.
1-1.
23\dfrac{2}{3}.
Câu 2:

Điểm CC biễu diễn số hữu tỉ

13\dfrac{1}{3}.
22.
23\dfrac{2}{3}.
13-\dfrac{1}{3}.
Câu 3:

Điểm DD biễu diễn số hữu tỉ

23\dfrac{2}{3}.
43\dfrac{4}{3}.
73\dfrac{7}{3}.
116\dfrac{11}{6}.
Câu 4:

Điểm BB biểu diễn số hữu tỉ

23\dfrac{2}{3}.
23-\dfrac{2}{3}.
13-\dfrac{1}{3}.
13\dfrac{1}{3}.
Câu 5

Chị Hà mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên. Chị quyết định dùng 25\dfrac{2}{5} số tiền đó để chị chi tiêu trong tháng, dành 14\dfrac{1}{4} số tiền để mua quà biếu bố mẹ. Chị Hà còn lại bao nhiêu phần tiền lương?

715\dfrac{7}{15}.
820\dfrac{8}{20}.
825\dfrac{8}{25}.
720\dfrac{7}{20}.
Câu 6

An đọc một quyển sách trong 22 ngày. Ngày thứ nhất An đọc được 17\dfrac{1}{7} quyển sách, ngày thứ hai An đọc được 314\dfrac{3}{14} quyển sách. Trong 22 ngày An đọc được bao nhiêu phần quyển sách?

27\dfrac{2}{7}.
414\dfrac{4}{14}.
514\dfrac{5}{14}.
421\dfrac{4}{21}.
Câu 7

Thực hiện phép tính 73:149\dfrac{-7}{3}:\dfrac{14}{9} ta được kết quả là

9827\dfrac{-98}{27}.
217\dfrac{2}{17}.
52\dfrac{5}{2}.
32-\dfrac{3}{2}.
Câu 8

Một người đi quãng đường từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc 3030\,km/h hết 3,53,5\,h. Từ địa điểm B quay trở về địa điểm A, người đó đi với vận tốc 3535\,km/h. Thời gian đi từ địa điểm B về địa điểm A của người đó là

44 h.
2,52,5 h.
22 h.
33 h.
Câu 9

Hình lăng trụ đứng ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có số cạnh bên là

Hình lăng trụ đứng $ABCD.A'B'C'D'$ có số cạnh bên là

88.
66.
44.
1212.
Câu 10

Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'.

Cạnh nào sau đây có độ dài bằng cạnh ABA'B'?

ABABCDCD'.
ABABCDCD.
AAAA'CCCC'.
ADADCBC'B'.
Câu 11

Đồ vật nào sau đây có dạng hình hộp chữ nhật?

Viên bi.
Chiếc nón lá.
Tờ giấy A4.
Hộp phấn.
Câu 12

Cho hình lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' biết AB=3AB=3 cm; AC=4AC=4 cm; BC=5BC=5 cm. Chu vi tam giác ABCA'B'C'

1313 cm.
1212 cm.
1010 cm.
1111 cm.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Cho mm, nn là các số tự nhiên khác 00.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) (15)n.(254)m=5n+m4{{\Big(\dfrac{1}{5} \Big)}^{n}}.{{\Big(\dfrac{25}{4} \Big)}^{m}}=\dfrac{{{5}^{n+m}}}{4}.
b) (15)n.(254)m=54n+m{{\Big(\dfrac{1}{5} \Big)}^{n}}.{{\Big(\dfrac{25}{4} \Big)}^{m}}=\dfrac{5}{{{4}^{n+m}}}.
c) (15)n.(254)n=(54)n{{\Big(\dfrac{1}{5} \Big)}^{n}}.{{\Big(\dfrac{25}{4} \Big)}^{n}}={{\Big(\dfrac{5}{4} \Big)}^{n}}.
d) (15)n.(254)m=(54)nm{{\Big(\dfrac{1}{5} \Big)}^{n}}.{{\Big(\dfrac{25}{4} \Big)}^{m}}={{\Big(\dfrac{5}{4} \Big)}^{n-m}}.
Câu 14

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hình lập phương là hình lăng trụ đứng.
b) Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng.
c) Hình lăng trụ đứng là hình hộp chữ nhật.
d) Hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 15

Tìm x,x, biết: 3x+3x+2=2430{{3}^{x}}+{{3}^{x+2}}=2\,430.

Trả lời:

Câu 16

Giá hiện tại của một chiếc điện thoại Iphone 16 Pro Max 256GB là 3535 triệu đồng. Biết rằng cứ sau 22 tháng thì giá chiếc điện thoại này sẽ giảm 2%2 \% so với 22 tháng trước. Chị Mai dự định chỉ dành 3232 500500 000000 đồng mua điện thoại. Sau bao nhiêu tháng nữa thì chị Mai mua được chiếc điện thoại Iphone 16 Pro Max 256 GB đó?

Trả lời:

Câu 17

Một khúc gỗ dùng để chặn bánh xe (giúp xe không bị trôi khi dừng đỗ) có dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân có kích thước như hình sau. Người ta sơn xung quanh khúc gỗ này (không sơn hai đầu hình thang cân). Mỗi mét vuông sơn chi phí hết 2000020 \, 000 đồng. Sơn xung quanh như vậy hết bao nhiêu tiền, đơn vị đồng?

Một khúc gỗ dùng để chặn bánh xe

Trả lời:

Câu 18

Một hộp giấy ăn OLM có hình hộp chữ nhật với các kích thước như hình vẽ.

Nếu bỏ qua diện tích các mép dán thì diện tích bìa cần dùng để làm chiếc hộp là bao nhiêu cm2?

Trả lời:

Tự luận

(4 câu)
Câu 19
Tự luận

Trong các phân số 49;812;46;1014;69\dfrac{4}{9};\,\dfrac{8}{12};\,\dfrac{-4}{6};\,\dfrac{10}{14};\,\dfrac{-6}{-9}, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ 23\dfrac{2}{3}? Biểu diễn số hữu tỉ 23\dfrac{2}{3} trên trục số.

Câu 20
Tự luận

Tìm số hữu tỉ xx, biết:

i) 1315+x=3845-\dfrac{13}{15}+x=\dfrac{-3}{8}-\dfrac{-4}{5}.

ii) 813+(75x)=12\dfrac{-8}{13}+\Big(\dfrac{-7}{5}-x \Big)=\dfrac{-1}{2}.

Câu 21
Tự luận

Điểm kiểm tra trung bình của lớp 7A1 là 8,038,03 điểm và điểm trung bình của học sinh nữ là 8,088,08 điểm. Biết lớp 7A1 có 5050 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 66 học sinh. Tính tổng số điểm của các học sinh nam đạt được.

Câu 22
Tự luận

Tấm bìa ở hình vẽ có thể tạo lập thành một lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông. Hãy cho biết độ dài hai cạnh góc vuông của đáy và chiều cao của lăng trụ.

Tấm bìa ở hình vẽ có thể tạo lập thành một lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông