Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Phương trình tanx=tanα\tan x=\tan \alpha có nghiệm là

x=α+kπ,(kZ)x=\alpha +k\pi, \, \left(k\in \mathbb{Z} \right).
x=α+k2π,(kZ)x=\alpha +k2\pi, \,\left(k\in \mathbb{Z} \right).
x=αk2π,(kZ)x=\alpha -k2\pi, \, \left(k\in \mathbb{Z} \right).
x=α+k4π,(kZ)x=\alpha +k4\pi, \, \left(k\in \mathbb{Z} \right).
Câu 2

Cho dãy số (un)(u_n ) với un=sinπnu_n=\sin \dfrac{\pi }{n}. Khi đó, dãy số (un)(u_n)

tăng.
bị chặn.
không bị chặn.
giảm.
Câu 3

Dãy số (un) (u_n) nào sau đây là cấp số cộng?

{u1=1un+1=un31 \left\{ \begin{aligned} &u_1=1 \\ & u_{n+1}=u_{n}^3-1 \\ \end{aligned} \right. .
{u1=1un+1un=2 \left\{ \begin{aligned} &u_1=-1 \\ & u_{n+1}-u_n=2 \\ \end{aligned} \right. .
{u1=2un+1=un+n \left\{ \begin{aligned} &u_1=2 \\ & u_{n+1}=u_n+n \\ \end{aligned} \right. .
{u1=3un+1=2un+1 \left\{ \begin{aligned} &u_1=3 \\ & u_{n+1}=2u_n+1 \\ \end{aligned} \right. .
Câu 4

Cho dãy số (un)(u_n) biết {u1=3un+1=3un,nN\left\{ \begin{aligned}&u_1=3 \\&u_{n+1}=3u_n\\ \end{aligned}\right., \, \forall n \in \mathbb{N}^*. Số hạng tổng quát của dãy số (un)(u_n)

un=3n+1u_n=3^{n+1}.
un=nn+1u_n=n^{n+1}.
un=3n1u_n=3^{n-1}.
un=3nu_n=3^n.
Câu 5

Cho cấp số nhân (un) (u_n) u2=6 u_2=-6 , u5=48 u_5=48 . Tổng năm số hạng đầu của cấp số nhân đó bằng

93 93 .
33 33 .
11 11 .
31 -31 .
Câu 6

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số y=tanxy=\tan x là hàm số chẵn.
Hàm số y=cosxy=\cos x là hàm số chẵn.
Hàm số y=sinxy=\sin x là hàm số chẵn.
Hàm số y=cotxy=\cot x là hàm số chẵn.
Câu 7

Hàm số y=cosxy=\cos x đồng biến trên khoảng nào sau đây?

(0;π)\big(0;\pi \big).
(π;0)\big(-\pi ;0 \big).
(π2;π2)\Big(\dfrac{-\pi }{2};\dfrac{\pi }{2} \Big).
(π2;π)\Big(\dfrac{\pi }{2};\pi \Big).
Câu 8

Số vị trí biểu diễn các nghiệm của phương trình sin(2x+π3)=12\sin \left(2x+\dfrac{\pi }{3} \right)=\dfrac{1}{2} trên đường tròn lượng giác là

33.
66.
11.
44.
Câu 9

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 20 20 học sinh lớp lá như sau:

 Chiều cao (cm)  [70;79) \left[ 70;79 \right) [79;88) \left[ 79;88 \right) [88;97) \left[ 88;97 \right) [97;106) \left[ 97;106 \right) [106;115) \left[ 106;115 \right)
Số học sinh 1 1 2 2 4 4 10 10 3 3

 

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là

Me=112310 M_e=\dfrac{1 \, 123}{10} .
Me=99710 M_e=\dfrac{997}{10} .
Me=90710 M_e=\dfrac{907}{10} .
Me=108710 M_e=\dfrac{1 \, 087}{10} .
Câu 10

Tập nghiệm SS của phương trình cosx.sin(2xπ3)=0\cos x.\sin \Big(2x-\dfrac{\pi }{3} \Big)=0

S={kπ;5π12+kπ2kZ}S=\Big\{ k\pi ; \, \dfrac{5\pi }{12}+\dfrac{k\pi }{2}\, \Big| \,k\in \mathbb{Z} \Big\}.
S={π2+kπ;π6+kπ2kZ}S=\Big\{ \dfrac{\pi }{2}+k\pi ; \, \dfrac{\pi }{6}+\dfrac{k\pi }{2} \, \Big| \, k\in \mathbb{Z} \Big\}.
S={k180;75+k90kZ}S=\Big\{ k180^\circ ; \, 75^\circ +k90^\circ\, \big| \,k\in \mathbb{Z} \Big\}.
S={100+k180;30+k90kZ}S=\Big\{ 100^\circ +k180^\circ ; \, 30^\circ +k90^\circ\, \big| \,k\in \mathbb{Z} \Big\}.
Câu 11

Cho dãy số (un)(u_n) là một cấp số cộng có u1=3u_1=3 và công sai d=4d=4. Biết tổng của nn số hạng đầu tiên của dãy số (un)(u_n)Sn=253S_n=253. Giá trị nn bằng

1111.
99.
1010.
1212.
Câu 12

Cho cấp số nhân (un) (u_n) thỏa mãn {u1+u2+u3=13u4u1=26 \left\{ \begin{aligned} & u_1+u_2+u_3=13 \\ & u_4-u_1=26 \\ \end{aligned} \right. . Tổng 8 8 số hạng đầu của cấp số nhân (un) (u_n) bằng

9841 9 \, 841 .
3820 3 \, 820 .
3280 3 \, 280 .
1093 1 \, 093 .

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Cho mẫu số liệu điểm môn Toán của một nhóm học sinh như sau:

Điểm

 [6;7) \left[ 6 ; 7 \right)

 [7;8) \left[ 7 ; 8 \right)

 [8;9) \left[ 8 ; 9 \right)

 [9;10] \left[ 9 ; 10 \right]

Số học sinh

 8 8

 7 7

 10 10

 5 5

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mẫu số liệu đã cho là mẫu số liệu ghép nhóm.
b) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là 30 30 .
c) Điểm trung bình của các học sinh là 7,9 7,9 .
d) Mốt của mẫu số liệu là 10 10 .
Câu 14

Cho phương trình lượng giác sin2x=12\sin 2x=-\dfrac{1}{2}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phương trình đã cho tương đương sin2x=sinπ6\sin 2x=\sin \dfrac{\pi }{6}.
b) Trong khoảng (0;π)\left(0;\pi \right) phương trình có 33 nghiệm.
c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng (0;π)\left(0;\pi \right) bằng 3π2\dfrac{3\pi }{2}.
d) Trong khoảng (0;π)\left(0;\pi \right) phương trình có nghiệm lớn nhất bằng 11π12\dfrac{11\pi }{12}.
Câu 15

Do nhu cầu đi lại của gia đình, anh Bình quyết định thực hiện tích góp tiền để mua một chiếc ôtô HONDA CRV trị giá 1,2591,259 tỉ đồng.

Đợt thứ nhất: anh Bình đã tích góp theo nguyên tắc tháng sau tích góp nhiều hơn tháng ngay trước đó số tiền là 22 triệu đồng và cứ như thế đến tháng thứ 1010 anh phải góp 2121 triệu đồng. Đến hết đợt thứ nhất anh Bình có tất cả 624624 triệu đồng.

Đợt thứ hai kế tiếp: do muốn rút ngắn thời gian mua xe thì số tiền còn lại anh tiếp tục tích góp với tháng đầu là 55 triệu đồng và mỗi tháng tiếp theo số tiền gấp đôi tháng kề trước nó.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đợt thứ nhất anh Bình tích lũy tiền theo dãy số với cấp số cộng có công sai là d=2d=2 triệu đồng và u1=3u_1=3 triệu đồng.
b) Anh Bình tích lũy tiền hết đợt thứ nhất trong 2525 tháng.
c) Đợt thứ hai anh Bình tích lũy tiền theo dãy số với cấp số nhân có công bội là q=2q=2 triệu đồng và u1=5u_1=5 triệu đồng.
d) Để đủ tiền mua ôtô thì anh Bình thì anh Bình tích góp ít nhất 3131 tháng.
Câu 16

Khi kí kết hợp đồng lao động với người lao động, một doanh nghiệp đề xuất hai phương án trả lương như sau:

Phương án 1: Năm thứ nhất, tiền lương là 120 120 triệu đồng. Kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm tiền lương được tăng 18 18 triệu đồng.

Phương án 2: Quý thứ nhất, tiền lương là 24 24 triệu đồng. Kể từ quý thứ hai trở đi, mỗi quý tiền lương được tăng 1,8 1,8 triệu đồng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong phương án 1: dãy số tiền lương là cấp số cộng có số hạng đầu tiên là u1=120 u_1=120 , công sai d1=18 {{d}_{1}}=18 .
b) Trong phương án 1: tiền lương người lao động nhận được trong năm thứ ba là 174 174 triệu đồng.
c) Trong phương án 1: tổng tiền lương người lao động nhận được trong ba năm là 414 triệu đồng.
d) Nếu kí hợp đồng lao động trong ba năm, với mong muốn nhận được tổng số tiền lương cao nhất thì người lao động nên chọn phương án 1.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(5 câu)
Câu 17

Trong một thí nghiệm, một viên bi sắt được gắn vào một đầu lò xo đàn hồi, đầu còn lại được cố định vào một thanh treo ngang. Sau khi viên bi được kéo xuống và thả ra, nó bắt đầu di chuyển lên xuống. Khi đó, chiều cao hh cm của bi so với mặt đất theo thời gian tt giây được cho bởi công thức: h=10030cos20t.h=100-30\cos 20t. Tính thời điểm đầu tiên mà bi sắt đạt chiều cao cao nhất kể từ khi nó được thả ra (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 18

Một thiết bị trễ kĩ thuật số lặp lại tín hiệu đầu vào bằng cách lặp lại tín hiệu đó trong một khoảng thời gian cố định sau khi nhận được tín hiệu. Nếu một thiết bị như vậy nhận được nốt thuần f1(t)=5sint{{f}_{1}}\left(t \right)=5\sin t và phát lại được nốt thuần f2(t)=5cost{{f}_{2}}\left(t \right)=5\cos t thì âm kết hợp là f(t)=f1(t)+f2(t)f\left(t \right) ={{f}_{1}}\left(t \right)+{{f}_{2}}\left(t \right), trong đó t là biến thời gian. Chứng tỏ rằng âm kết hợp viết được dưới dạng f(t)=ksin(t+φ)f\left(t \right)=k \sin \left(t+\varphi \right), tức là âm kết hợp là một sóng âm hình sin. Xác định biên độ âm k của sóng âm. (ghi kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 19

Vào đầu mỗi tháng, ông An đều gửi vào ngân hàng số tiền cố định 30 30 triệu đồng theo hình thức lãi kép với lãi suất 0,6% 0,6\% /tháng. Tính số tiền (đơn vị triệu đồng) ông An có được sau tháng sau tháng thứ hai. (làm tròn kết quả tới hàng phần mười)

Trả lời:

Câu 20

Sinh nhật bạn của An vào ngày 11 tháng năm. An muốn mua một món quà sinh nhật cho bạn thân của mình nên quyết định bỏ ống heo 10001 \, 000 đồng vào ngày 0101 tháng 0101 năm 20162016, sau đó cứ liên tục ngày sau hơn ngày trước 10001 \, 000 đồng. Đến ngay trước ngày sinh nhật của bạn thân, An đã tích lũy được bao nhiêu tiền? (ghi kết quả dưới dạng số thập phân, đơn vị nghìn đồng)

Trả lời:

Câu 21

Trong thời gian liên tục 25 25 năm, một người lao động luôn gửi đúng 4000000 4 \, 000 \, 000 đồng vào một ngày cố định của tháng ở ngân hàng M M với lãi suất không thay đổi trong suốt thời gian gửi tiền là 0,6% 0,6\% tháng. Gọi A A đồng là số tiền người đó có được sau 25 25 năm. Tính A A , đơn vị triệu đồng, làm tròn tới hàng đơn vị.

Trả lời: