Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì I (đề số 6) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Mệnh đề phủ định của "32 là số chính phương" là
Cho tập hợp A={2;3;4;5}. Số tập con gồm hai phần tử của tập hợp A là
Cho hai tập hợp A={0;1} và B={0;1;2;3;4}. Số tập hợp X thỏa mãn X⊂CBA là
Cho hai tập hợp X={1;2;4;7;9} và Y={−1;0;7;10}. Tập hợp X∪Y có bao nhiêu phần tử?
Hình vẽ nào sau đây có phần không bị gạch biểu diễn cho tập hợp A={x∈R3x−1≥2}?
Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình ⎩⎨⎧2x−5y−1>02x+y+5>0x+y+1<0?
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn bán kính R, AB=R, AC=R2. Số đo góc tù A bằng
Cho tam giác ABC có AB=3, BC=5 và độ dài đường trung tuyến BM=13.

Độ dài AC bằng
Cho tam giác ABC có AC=6, BC=8. Gọi ha, hb lần lượt là độ dài các đường cao xuất phát từ các đỉnh A,B. Tỉ số hbha bằng
Parabol (P):y=3x2−2x+1 có đỉnh là
Cho ba mệnh đề:
P: "Số 20 chia hết cho 5 và chia hết cho 2".
Q: "Số 35 chia hết cho 9".
R: "Số 17 là số nguyên tố".
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mệnh đề phủ định Qˉ là mệnh đề đúng. |
|
| b) Mệnh đề R⇒Qˉ là mệnh đề đúng. |
|
| c) Mệnh đề P⇒(Qˉ⇒R) là mệnh đề đúng. |
|
| d) Mệnh đề (R⇒P)⇒Q là mệnh đề đúng. |
|
Cho ba tập hợp: A=(−∞;1]; B=[−2;2] và C=(0;5).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) C⊂A. |
|
| b) A∩C=(0;1]. |
|
| c) A∩B=(−2;1). |
|
| d) (A∩B)∪(A∩C)=[−2;1]. |
|
Cho biết mỗi 100 g thịt bò chứa 250 calo, một quả trứng nặng 44g chứa 70 calo. Ông An đang có dấu hiệu bị bệnh cao huyết áp, nên bác sĩ dinh dưỡng của ông An yêu cầu ông mỗi buổi sáng không được hấp thụ quá 700 calo.
Gọi số gam thịt bò và số quả trứng mà ông An ăn trong một buổi sáng lần lượt là x và y.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bất phương trình : 2,5x+70y≤700 biểu diễn giới hạn về lượng calo được hấp thụ của ông An mỗi sáng. |
|
| b) Nếu chỉ ăn thịt bò, thì ông A có thể ăn tối đa 300 g thịt bò vào mỗi sáng. |
|
| c) Ông A ăn 250 g thịt bò và 2 quả trứng vào buổi sáng là phù hợp yêu cầu của bác sĩ. |
|
| d) Ông A ăn 200 gthịt bò và 2 quả trứng vào buổi sáng là phù hợp yêu cầu của bác sĩ. |
|
Cho biết tanα=−43,90∘<α<180∘.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) cosα>0. |
|
| b) cosα=−54. |
|
| c) cotα=−34. |
|
| d) sinα=−53. |
|
Lớp có 45 học sinh trong đó có 25 em học sinh học giỏi môn Toán, 23 em học sinh học giỏi môn Văn, 20 em học sinh học giỏi môn Tiếng Anh. Đồng thời có 11 em học sinh học giỏi cả môn Toán và môn Văn, 8 em học sinh học sinh giỏi cả môn Văn và môn Tiếng Anh, 9 em học sinh học giỏi cả môn Toán và môn Tiếng Anh, biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong ba môn Toán, Văn, Tiếng Anh. Lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Văn, Tiếng Anh?
Trả lời:
Một công ty sản xuất thuốc trừ sâu cần làm hai loại thuốc trừ sâu A,B được yêu cầu phải sản xuất ít nhất 20 kg thuốc loại A và 20 kg thuốc loại B khối lượng thuốc loại A phải nhiều hơn khối lượng thuốc loại B ít nhất là 10 kg. Để sản xuất được 1 kg thuốc loại A cần 1 kg nguyên liệu I và 2 kg nguyên liệu II; sản xuất 1 kg thuốc loại B cần 1 kg nguyên liệu loại I và 1 kg nguyên liệu loại II. Biết trong kho của công ty hiện còn 70 kg nguyên liệu loại I và 110 kg nguyên liệu loại II. Biết giá của 1 kg nguyên liệu loại I là 200 nghìn đồng và giá của 1 kg nguyên liệu loại II là 350 nghìn đồng. Để chi phí sản xuất là nhỏ nhất thì công ty phải sản xuất bao nhiêu kg thuốc loại A?
Trả lời:
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F=3y−2x trên miền xác định bởi hệ ⎩⎨⎧x−y≤6x≥2x+y≤4.
Trả lời:
Bạn Lan mang theo đúng 15 nghìn đồng để đi mua vở. Vở loại A có giá 3000 đồng một cuốn, vở loại B có giá 4000 đồng một cuốn. Bạn Lan có thể mua nhiều nhất bao nhiêu quyển vở sao cho bạn có cả hai loại vở?
Trả lời:
Tìm giá trị nguyên âm lớn nhất của tham số m để điểm M(1;2) thuộc miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn (m+1)x+(m2+m)y−1>0.
Trả lời:
Để đo khoảng cách từ một điểm B trên bờ sông đến gốc cây C trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm A cùng ở trên bờ với B sao cho từ A và B có thể nhìn thấy điểm C. Ta đo được khoảng cách AB=40 m, CAB=50∘ và CBA=35∘.

Sau khi đo đạc và tính toán ta được khoảng cách BC bằng bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Trả lời:
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây