Đăng nhập

Phần Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1
1đ

Hợp tác xã N chuyên sản xuất các sản phẩm thủ công từ tre, nứa. Gần đây, nhu cầu sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường của người tiêu dùng ngày càng tăng. Tuy nhiên, sản phẩm của hợp tác xã N còn đơn điệu về mẫu mã. Để nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm, hợp tác xã N cần

cải tiến mẫu mã sản phẩm để phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng.
tăng sản lượng các sản phẩm hiện có để mở rộng thị trường.
duy trì các mẫu sản phẩm truyền thống để tiết kiệm chi phí.
giảm chất lượng nguyên liệu đầu vào để hạ giá bán sản phẩm.
Câu 2
1đ

Chủ thể nào sau đây thuộc chủ thể sản xuất trong nền kinh tế?

Người dân gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng.
Học sinh mua sách vở phục vụ việc học tập.
Doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo cung cấp cho thị trường.
Nhân viên ngân hàng hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiết kiệm.
Câu 3
1đ

Hợp tác xã M chuyên sản xuất gạo chất lượng cao. Tuy nhiên, sản phẩm của hợp tác xã gặp khó khăn khi tiếp cận các hệ thống siêu thị do chưa có đầy đủ thông tin về nguồn gốc và quy trình sản xuất. Để tiếp cận thành công các hệ thống siêu thị, hợp tác xã M nên

giảm giá bán gạo để nâng cao khả năng cạnh tranh.
đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm để nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.
tăng sản lượng lúa để bảo đảm nguồn cung ổn định.
xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc để minh bạch thông tin sản phẩm.
Câu 4
1đ

Trong hoạt động tiêu dùng, công dân không được

hỏi giá.
mặc cả.
xem hàng.
lãng phí.
Câu 5
1đ

Căn cứ theo phạm vi của quan hệ giao dịch, mua bán, thị trường được phân chia thành

thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.
thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.
thị trường truyền thống và thị trường hiện đại.
Câu 6
1đ

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm giá cả thị trường?

Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất một loại hàng hóa.
Giá cả do cơ quan quản lí quyết định cho mọi loại hàng hóa.
Giá bán thực tế của hàng hóa được hình thành trên thị trường.
Lợi nhuận mà người sản xuất nhận được khi bán một sản phẩm.
Câu 7
1đ

Khoản chi nào sau đây thuộc nội dung chi ngân sách nhà nước?

Chi mua sắm tài sản cá nhân.
Chi tiêu sinh hoạt gia đình.
Chi trả cổ tức cho cổ đông.
Chi đầu tư phát triển.
Câu 8
1đ

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính, Nhà nước bố trí ngân sách xây dựng hệ thống dịch vụ công trực tuyến, tạo thuận lợi cho người dân thực hiện các thủ tục hành chính. Việc làm này thể hiện vai trò nào sau đây của ngân sách nhà nước?

Thúc đẩy đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Là công cụ bảo đảm an sinh xã hội và ứng phó rủi ro.
Là công cụ quản lí và điều tiết kinh tế vĩ mô.
Bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước và cung cấp dịch vụ công.
Câu 9
1đ

Quốc hội ban hành luật Ngân sách nhà nước vào năm

2015.
2014.
2013.
2016.
Câu 10
1đ

Anh K là nhân viên văn phòng tại một công ty xây dựng. Để phục vụ công việc, anh mua một chiếc máy tính xách tay tại cửa hàng điện tử với giá chưa bao gồm thuế là 20 triệu đồng. Khi xuất hóa đơn, cửa hàng tính thêm khoản thuế 2 triệu đồng, tương ứng 10% giá bán. Khoản thuế được tính thêm vào giá bán chiếc máy tính thuộc loại thuế nào sau đây?

Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Câu 11
1đ

Loại thuế thu trên một số hàng hóa, dịch vụ mang tính xa xỉ hoặc cần điều tiết tiêu dùng xã hội thuộc loại thuế nào sau đây?

Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Câu 12
1đ

Khi đi ăn nhà hàng buffet M, anh C thấy hoá đơn có áp dụng thuế VAT 8%. Thuế anh C phải chịu là

thuế giá trị gia tăng.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế xuất, nhập khẩu.
thuế thu nhập cá nhân.