Đăng nhập

Phần Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(10 câu)
Câu 1
1đ

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 9 tháng năm 2025 tăng trưởng tích cực với tốc độ tăng ước đạt 7,85% so với cùng kỳ năm trước, tiệm cận tới kịch bản mục tiêu 8%. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,83%, đóng góp 5,36% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,69%, đóng góp 43,05%; khu vực dịch vụ tăng 8,49%, đóng góp 51,59%.

(Nguồn: Cục Thống kê - Bộ Tài chính, Bức tranh tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 9 tháng năm 2025)

Câu 1:

Khu vực nào sau đây đóng góp lớn nhất vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế?

Khu vực thuỷ sản.
Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp.
Khu vực dịch vụ.
Khu vực công nghiệp, xây dựng.
Câu 2:

Tốc độ tăng trưởng GDP 9 tháng năm 2025 đạt 7,85% cho thấy

khoảng cách giàu nghèo trong xã hội đã được thiện.
cơ cấu kinh tế đã hoàn tất quá trình chuyển dịch.
chỉ số phát triển con người của Việt Nam tăng tương ứng.
quy mô sản lượng của nền kinh tế có sự gia tăng.
Câu 2
1đ

Chị Phạm Thị Vân, một người trẻ lặn lội từ Hưng Yên vào Bến Tre để khởi nghiệp với sản phẩm có một không hai là dừa cười, sản phẩm tạo sức hút không chỉ với thị trường trong nước mà còn đủ sức cạnh tranh với nhiều quốc gia có thế mạnh về dừa như Indonesia, Philippines, và đặc biệt là Thái Lan. Hiện mỗi trái dừa xiêm ở Bến Tre bán từ 8.000 – 10.000 đồng/trái, thì dừa cười mang thương hiệu Coco Smile của Chị Vân bán được với giá 35.000 – 40.000 đồng mỗi trái. Chị Phạm Vân Anh là tấm gương hoạt động nào sau đây?

Hợp tác quốc tế.
Đối ngoại quốc gia.
Lạm phát kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Câu 3
1đ

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế?

Tăng cường sự phụ thuộc vào một thị trường nước ngoài.
Tách biệt nền kinh tế quốc gia khỏi nền kinh tế thế giới.
Thu hẹp hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia.
Mở rộng quan hệ kinh tế với các quốc gia trên thế giới.
Câu 4
1đ

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu là biểu hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế liên vùng.
Câu 5
1đ

Việc Việt Nam tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) thể hiện cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế liên ngành.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Câu 6
1đ

Đọc tình huống và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Doanh nghiệp M đã thỏa thuận ngầm với đội ngũ nhân sự để trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc nhằm mục đích cắt giảm chi phí. Ngoài ra, khi hệ thống máy móc gặp sự cố hư hỏng do lỗi chủ quan, doanh nghiệp này đã giả mạo chứng từ để yêu cầu tổ chức bảo hiểm bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm tài sản hiện có.

Câu 1:

Việc doanh nghiệp M thực hiện trốn đóng các loại bảo hiểm cho nhân sự và tham gia bảo hiểm cho hệ thống máy móc phản ánh những nhóm bảo hiểm nào sau đây?

Bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người và bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại.
Câu 2:

Để bảo vệ các quyền lợi tài chính hợp pháp và thực hiện đúng trách nhiệm của mình, doanh nghiệp M cần ưu tiên thực hiện giải pháp nào sau đây?

Cắt giảm các khoản phí bắt buộc để tối ưu lợi nhuận.
Trì hoãn tham gia bảo hiểm cho đến khi có sự cố phát sinh.
Tự ý thay đổi điều khoản hợp đồng khi có rủi ro xảy ra.
Tuân thủ việc đóng phí và cung cấp các thông tin trung thực.
Câu 7
1đ

Các nhận định nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm và vai trò của các loại hình bảo hiểm?

1. Bảo hiểm xã hội là tất yếu khách quan nhằm đảm bảo an sinh cho người lao động.

2. Bảo hiểm y tế bắt buộc là minh chứng cho hình thức bảo hiểm thương mại sinh lời.

3. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự giúp người mua bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba.

4. Khi tham gia bảo hiểm, cá nhân chỉ cần quan tâm lợi ích riêng mà không cần đóng phí.

5. Bảo hiểm giúp các cá nhân và tổ chức ổn định tài chính khi gặp sự kiện rủi ro.

2, 4 và 5.
1, 2 và 4.
2, 3 và 5.
1, 3 và 5.
Câu 8
1đ

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng được hưởng?

Được cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản.
Được hỗ trợ giải quyết việc làm.
Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.
Tăng thu nhập cho người yếu thế.
Câu 9
1đ

Nếu các chính sách an sinh xã hội không được thực hiện hiệu quả, xã hội có thể phải đối mặt với nguy cơ nào sau đây?

Suy giảm khả năng thu hút vốn đầu tư và mở rộng thị trường.
Gia tăng tình trạng nghèo đói và bất bình đẳng xã hội.
Suy giảm tốc độ lưu thông hàng hóa và hiệu quả phân phối.
Gia tăng áp lực cạnh tranh và biến động giá cả trên thị trường.
Câu 10
1đ

Chính sách an sinh xã hội nào sau đây thực hiện hỗ trợ thường xuyên tại cộng đồng đối với những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn?

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách về bảo hiểm.

Phần Trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 11
1đ

Kinh tế Việt Nam quý 3/2026 đã ghi nhận kết quả tăng trưởng rất tích cực với tốc độ tăng GDP ước đạt 9,95%, cao hơn 1,82 điểm phần trăm so với mức tăng 8,13% của cùng kỳ năm 2025. Tính chung 9 tháng đầu năm 2026, GDP ước tăng 9,01%, cao hơn 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm 2025. Đà tăng trưởng tiếp tục được củng cố vững chắc, với sự đóng góp nổi bật từ công nghiệp và xây dựng, sự mở rộng của khu vực dịch vụ, cùng nền tảng ổn định từ khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản. Nhìn từ góc độ nguồn cung, giá trị tăng thêm của ba khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ trong quý 3/2026 ước tăng lần lượt 4,21%; 12,50% và 9,45%. Tính chung 9 tháng năm 2026, ba khu vực này tăng tương ứng 4,02%; 11,21% và 8,69%, đóng góp lần lượt 0,49; 4,53 và 4,12 điểm phần trăm vào mức tăng chung.

(Nguồn: Báo VnEconomy, Tăng trưởng GDP 9 tháng năm 2026: Lực kéo và áp lực cuối năm)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) GDP là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
b) GDP của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2026 tăng 9,01% so với cùng kỳ năm trước phản ánh sự gia tăng về quy mô sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế.
c) Khu vực công nghiệp và xây dựng có mức đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng GDP trong 9 tháng đầu năm 2026 cho thấy cơ cấu kinh tế Việt Nam đã chuyển dịch theo hướng tích cực.
d) Để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm tiếp theo, Nhà nước cần ban hành chính sách tự do hóa hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với mọi ngành nghề trong nền kinh tế.
Câu 12
1đ

Đọc thông tin sau.

Trong 5 tháng đầu năm 2025, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 355,79 tỷ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 180,23 tỷ USD; khu vực kinh tế trong nước đạt 49,62 tỷ USD (chiếm 27,5%), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 130,61 tỷ USD (chiếm 72,5%). Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất với 57,2 tỷ USD (tăng 27,4%); EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai với 23 tỷ USD (tăng 12%); tiếp theo là Trung Quốc đạt 23,5 tỷ USD (tăng 3,2%). Cán cân thương mại hàng hóa ước tính xuất siêu 4,67 tỷ USD.

(Nguồn: Báo Công Thương – bài “Bộ Công Thương họp báo thường kỳ quý II/2025”)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việc kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong năm tháng đầu năm đạt 180,23 tỷ USD phản ánh hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Việc thị trường Mỹ và Liên minh châu Âu đạt mức tăng trưởng xuất khẩu cao là minh chứng cho quá trình mở rộng quan hệ thương mại quốc tế của Việt Nam.
c) Nhà nước nên ưu tiên cắt giảm mạnh mẽ sự đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài để bảo đảm tính tự chủ hoàn toàn cho nền kinh tế quốc gia trong các mối quan hệ quốc tế.
d) Các doanh nghiệp cần chủ động nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường Mỹ và Liên minh châu Âu nhằm tận dụng hiệu quả các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 13
1đ

Công ty S chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc đã chủ động kí kết hợp đồng bảo hiểm tài sản cho hệ thống nhà xưởng, máy móc và trang thiết bị phục vụ sản xuất. Bên cạnh đó, công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động và tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro dựa trên việc đóng phí để bồi thường hoặc trợ cấp tài chính khi các sự kiện rủi ro xảy ra gây tổn thất cho người tham gia bảo hiểm.
b) Khi nhà xưởng, máy móc bị thiệt hại do những rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm, công ty S sẽ được bồi thường để khắc phục tổn thất và duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm bù đắp một phần thu nhập cho nhân viên khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản.
d) Khi phương tiện vận chuyển hàng hóa của công ty S gây tai nạn làm thiệt hại tài sản của người khác, bảo hiểm trách nhiệm dân sự sẽ chi trả cả thiệt hại của bên thứ ba và chi phí sửa chữa phương tiện của công ty.
Câu 14
1đ

Theo Thống kê TP. Hà Nội, trong chín tháng năm 2026, toàn thành phố giải quyết việc làm cho 161.000 lao động, đạt 94,1% kế hoạch năm. Riêng tháng 9, số lao động được hỗ trợ, giải quyết việc làm đạt 21.900 người, tăng 15,3% so với cùng kỳ năm 2025. Kết quả tạo việc làm được thực hiện thông qua nhiều kênh khác nhau. Trong chín tháng, Hà Nội ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội 3.011 tỷ đồng cho các đối tượng nghèo và đối tượng chính sách vay, qua đó hỗ trợ tạo việc làm cho 27.400 lao động. Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội tổ chức 191 phiên giao dịch việc làm, giới thiệu việc làm cho 10.400 lao động. Khoảng 2.500 người được giải quyết việc làm thông qua hình thức đi làm việc ở nước ngoài. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ việc làm và các hình thức khác giải quyết việc làm cho khoảng 120.700 lao động.

(Nguồn: Báo Công Lý, Hà Nội giải quyết việc làm cho 161.000 lao động, hơn 51.000 người hưởng trợ cấp thất nghiệp)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việc thành phố Hà Nội hỗ trợ, giải quyết việc làm cho 161.000 lao động trong chín tháng năm 2026 là biểu hiện của việc thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm trong hệ thống an sinh xã hội.
b) Việc ủy thác 3.011 tỷ đồng qua Ngân hàng Chính sách xã hội góp phần hỗ trợ các đối tượng nghèo và đối tượng chính sách có thêm nguồn vốn để tạo việc làm, cải thiện thu nhập.
c) Việc Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội tổ chức 191 phiên giao dịch việc làm là hoạt động hỗ trợ người lao động tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.
d) Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay qua Ngân hàng Chính sách xã hội, các cơ quan chức năng cần hướng dẫn người vay sử dụng vốn đúng mục đích, phù hợp với khả năng sản xuất, kinh doanh.

Phần Tự luận

(2 câu)
Câu 15
1đ
Tự luận

Kể từ khi gia nhập WTO, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể về thương mại. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, từ mức trên 48 tỷ USD vào năm 2007 lên đến trên 371 tỷ USD vào năm 2022 (năm xuất khẩu kỷ lục), gấp gần 8 lần so với thời điểm gia nhập. Việt Nam hiện nằm trong nhóm 20 nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới, duy trì mức xuất siêu liên tục trong suốt tám năm qua, với thặng dư thương mại tăng từ 1,77 tỷ USD năm 2016 lên mức kỷ lục là trên 28 tỷ USD năm 2023. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam cũng có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các sản phẩm nông sản, thủy sản sang hàng công nghiệp chế biến, công nghệ cao. Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến chế tạo chiếm 85% tổng kim ngạch xuất khẩu.

(Nguồn: Cổng thông tin đối ngoại Việt Nam, 18 năm Việt Nam gia nhập WTO: Hành trình hội nhập và phát triển)

a. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thể hiện cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào? Em hãy chỉ ra những kết quả nổi bật mà Việt Nam đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

b. Từ thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, em hãy đề xuất những việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

Câu 16
1đ
Tự luận

Theo Sở Nội vụ thành phố, trong 9 tháng năm 2026, toàn thành phố tổ chức 96 phiên giao dịch việc làm, tăng 43,28% so với cùng kỳ năm 2025. Cùng với các phiên giao dịch việc làm, thành phố tổ chức 8 ngày hội việc làm, thu hút 931 lượt doanh nghiệp tham gia. Qua các hoạt động kết nối, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp đạt khoảng 298.003 lượt lao động, tăng 14,02% so với cùng kỳ. Nguồn cung lao động tại các phiên giao dịch việc làm đạt khoảng 156.206 lượt người, tăng 2,68%, đáp ứng khoảng 52,42% nhu cầu tuyển dụng về số lượng.

(Nguồn: Báo Hải Phòng, Hải Phòng tổ chức 96 phiên giao dịch việc làm trong 9 tháng)

a. Em hãy cho biết đoạn thông tin đề cập đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội nào. Chỉ ra những biểu hiện cụ thể của việc thực hiện chính sách đó.

b. Theo em, việc thành phố Hải Phòng tổ chức các phiên giao dịch và ngày hội việc làm mang lại những lợi ích gì cho người lao động và sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương?