Đăng nhập

Phần 1

(21 câu)
Câu 1
1đ

Benzyl acetate là một ester có mùi thơm của hoa nhài, được sử dụng trong công nghiệp nước hoa và hương liệu. Hợp chất này được điều chế bằng phản ứng ester hóa giữa benzyl alcohol và acetic acid.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Benzyl acetate được tạo thành từ phản ứng giữa một carboxylic acid và một alcohol.
b) Công thức cấu tạo của benzyl acetate là CH3COOCH2C6H5.
c) Phương trình điều chế benzyl acetate: CH3COOH+C6H5CH2OH⇌H2SO4,t∘CH3COOCH2C6H5+H2OCH_3COOH+C_6H_5CH_2OH\overset{H_2SO_4, t^{\circ}}{\rightleftharpoons}CH_3COOCH_2C_6H_5+H_2O.
d) Từ 15,0 gam acetic acid có thể điều chế được 30,0 gam benzyl acetate với hiệu suất phản ứng đạt 80%.
Câu 2
1đ

Cho dãy các ester sau: CH3COOC2H5, CH3CH2COOCH3, HCOOC2H5, CH3COOCH=CH2 và C6H5COOC2H5. Có bao nhiêu ester trong dãy khi thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm tạo thành sản phẩm có chứa ethanol?

Trả lời: .

Câu 3
1đ

Công thức tổng quát của ester no, đơn chức, mạch hở là 

CnH2nO2 (n ≥ 3).
CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O (n ≥ 1).
Câu 4
1đ

Một cơ sở dệt nhuộm cần lựa chọn chất làm sạch để giặt vải trong điều kiện sử dụng nước cứng và vải còn dư hóa chất có tính acid sau quá trình xử lí. Chất phù hợp nhất là

chất béo.
xà phòng.
chất giặt rửa tổng hợp.
glycerol.
Câu 5
1đ

Xà phòng là hỗn hợp của chất những chất nào sau đây?

Muối của acid béo và chất phụ gia.
Acid béo và chất phụ gia.
Muối của ester và chất phụ gia
Chất béo và chất phụ gia.
Câu 6
1đ

Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

Fructose.
Glucose.
Cellulose.
Saccharose.
Câu 7
1đ
Tự luận

Hãy đề xuất phương pháp hóa học để phân biệt ba dung dịch mất nhãn gồm glycerol, glucose và fructose.

Câu 8
1đ

Phân tử saccharose và maltose đều có công thức phân tử chung là

C6H12O6.
C12H22O11.
C12H24O12.
(C6H10O5)n.
Câu 9
1đ

Tiến hành nghiên cứu carbohydrate X ta thấy:

- X không tham gia phản ứng tráng gương và có một đồng phân.

- Khi thủy phân X thu được hai sản phẩm khác nhau.

X có thể là 

glucose.
saccharose.
maltose.
cellulose.
Câu 10
1đ

Để sản xuất 1 kg đường thì cần bao nhiêu kg mía (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Biết nước mía chiếm khoảng 75% khối lượng cây mía và trong nước mía có 15% là đường saccharose. Hiệu suất của quá trình tinh luyện đường từ cây mía là 80%.

Trả lời: .

Câu 11
1đ

Cellulose là polymer thiên nhiên được ứng dụng trong sản xuất tơ visco. Thực vật nào sau đây có chứa nhiều cellulose?

Giá đỗ.
Cây đay.
Hạt gạo.
Củ cải đường.
Câu 12
1đ

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột.

Bước 2: Thêm vào ống nghiệm vài giọt dung dịch iodine trong KI, lắc đều.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sau bước 2, ta thu được dung dịch màu xanh tím.
b) Phân tử amylose trong tinh bột có dạng xoắn, khi tương tác với iodine tạo hợp chất màu xanh tím.
c) Ở bước 1, nếu thay hồ tinh bột bằng dung dịch glucose thì vẫn thu được hiện tượng tương tự.
d) Có thể sử dụng iodine để phân biệt tinh bột với các hợp chất khác.
Câu 13
1đ

(CH3CH2)3N là amine bậc 

I.
IV.
III.
II.
Câu 14
1đ

Trong phòng thí nghiệm, để rửa sạch ống nghiệm đựng aniline, nên dùng cách nào sau đây?

Rửa sạch bằng xà phòng.
Rửa bằng NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng nước.
Rửa bằng HCl sau đó rửa lại bằng nước.
Câu 15
1đ

Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức C4H11N khi tác dụng với dung dịch gồm acid HCl và NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên?

Trả lời: .

Câu 16
1đ
Tự luận

Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:

Công thức cấu tạo

Tên amine

Bậc của amine

CH3CH2CH2CH2NH2

?

?

?

butan-2-amine

?

CH3NHCH2CH2CH3

?

?

?

N-methylpropan-2-amine

?

CH3CH2NHCH2CH3

?

?

?

N,N-dimethylethanamine

?

Câu 17
1đ

Cho hỗn hợp X gồm glycine và lysine phản ứng vừa đủ với 300 mL dung dich HCl 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta tiến hành cô cạn dung dịch và thu được 33,05 gam muối. Phần trăm về khối lượng của glycine trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời: .

Câu 18
1đ

Val - Gly - Ala thuộc loại

tetrapeptide.
dipeptide.
monopeptide.
tripeptide.
Câu 19
1đ
Tự luận

Giải thích vì sao các dung dịch muối của kim loại nặng như chì (Pb2+), thuỷ ngân (Hg2+) hoặc đồng (Cu2+) khi tiếp xúc với cơ thể sinh vật lại có độc tính cao đối với các tế bào?

Câu 20
1đ

Enzyme có vai trò chủ yếu nào sau đây đối với các phản ứng hóa học và sinh hóa trong cơ thể sống?

Hòa tan màng sinh chất của các tế bào.
Ngăn cản các quá trình chuyển hóa trong tế bào.
Cung cấp năng lượng nhiệt cho các phản ứng.
Xúc tác làm tăng tốc độ các phản ứng.
Câu 21
1đ

Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức cấu tạo dạng mạch vòng của α-glucose?

loading... 
loading... 
loading...   
loading...