Đăng nhập

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1
1đ

Yếu tố nào sau đây không được phản ánh trong chỉ số HDI?

Học vấn.
Sức khỏe.
Tỉ lệ lao động.
Thu nhập.
Câu 2
1đ

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển hiện nay là

hướng đến công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
ưu tiên các loại hình dịch vụ hiện đại, cao cấp.
duy trì mô hình sản xuất nông nghiệp và thủ công.
tập trung mở rộng ngành sản xuất năng lượng.
Câu 3
1đ

Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trực tiếp yếu tố nào sau đây?

Phát triển khoa học – công nghệ.
Tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.
Phát triển của lực lượng sản xuất.
Phân công lao động xã hội.
Câu 4
1đ

Hoạt động giao dịch kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hoá có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

Diễn ra chậm do nhiều rào cản thương mại.
Phát triển nhanh về thương mại, đầu tư và tài chính.
Giới hạn trong phạm vi nội địa của mỗi quốc gia.
Chủ yếu tập trung vào xuất khẩu nguyên liệu thô.
Câu 5
1đ

NAFTA là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây?

Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng kinh tế Đông Phi.
Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ.
Câu 6
1đ

Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?

Đẩy mạnh sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Tăng cường liên kết giữa các quốc gia trên nhiều lĩnh vực.
Sự ra đời của các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực.
Ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Câu 7
1đ

Vai trò chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu thuộc về loại hình công ty nào sau đây trong quá trình toàn cầu hoá kinh tế?

Công ty cổ phần.
Công ty liên doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty đa quốc gia.
Câu 8
1đ

Tổ chức nào sau đây không thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc?

Ngân hàng Thế giới.
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế.
Tổ chức Du lịch Thế giới.
Tổ chức Y tế Thế giới.
Câu 9
1đ

Biện pháp hiệu quả để giải quyết mâu thuẫn giữa các quốc gia là

đối thoại hòa bình và tôn trọng luật pháp quốc tế.
chấm đứt mối quan hệ ngoại giao và kinh tế.
tăng cường chạy đua vũ trang và biện pháp quân sự.
áp đặt trừng phạt kinh tế và can thiệp vũ lực.
Câu 10
1đ

Địa hình chủ yếu ở phía tây khu vực Mỹ La tinh là

các cao nguyên đá vôi và lòng chảo khép kín.
đồng bằng trũng và rừng ngập mặn ven biển.
miền núi cao với hệ thống núi trẻ và sơn nguyên.
miền núi thấp và đồng bằng phù sa rộng.
Câu 11
1đ

Ngành dịch vụ phát triển mạnh ở các nước phát triển chủ yếu do

kinh tế hiện đại cần hệ thống dịch vụ tiên tiến.
tỉ lệ lao động trong nông nghiệp ngày càng giảm.
địa hình bằng phẳng tạo điều kiện mở rộng dịch vụ.
dân số đông dẫn đến nhu cầu tiêu dùng lớn.
Câu 12
1đ

Khu vực nào dưới đây ở Mỹ La tinh có dân cư thưa thớt?

Các đảo lớn ở vùng Ca-ri-bê.
Vùng đồng bằng châu thổ.
Vùng ven biển phía đông.
Các vùng núi cao, khô hạn.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13
1đ

Cho thông tin sau:

Sự ra đời của các tổ chức kinh tế toàn cầu đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của nền kinh tế thế giới. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thúc đẩy tự do hóa thương mại; Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) hỗ trợ ổn định hệ thống tài chính, tiền tệ toàn cầu; Ngân hàng Thế giới (WB) cung cấp nguồn lực tài chính và tư vấn kỹ thuật cho các dự án phát triển, giảm nghèo tại các quốc gia đang phát triển.

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) WTO, IMF, WB là các tổ chức kinh tế toàn cầu được hình thành và phát triển trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế.
b) Các tổ chức kinh tế toàn cầu có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế và cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia thành viên.
c) Khung khổ pháp lý và quy định do các tổ chức kinh tế toàn cầu ban hành chủ yếu tạo ra khuôn mẫu phát triển cho các nền kinh tế phát triển.
d) Việc tham gia và tuân thủ nguyên tắc của WTO giúp các nước đang phát triển tận dụng cơ hội mở rộng thị trường, đồng thời đặt ra yêu cầu hoàn thiện thể chế kinh tế trong nước.
Câu 14
1đ

Cho thông tin sau:

Năm 2024, khoảng 673 triệu người, tương đương 8,2% dân số thế giới, phải đối mặt với nạn đói. Trong đó, châu Phi có khoảng 307 triệu người, chiếm 20,2% dân số châu lục; châu Á có khoảng 323 triệu người, chiếm 6,7% dân số châu lục; Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê có khoảng 34 triệu người, tương đương 5,1% dân số khu vực. Tình trạng đói vẫn tiếp tục gia tăng ở phần lớn các tiểu vùng của châu Phi.

(Nguồn: FAO, The State of Food Security and Nutrition in the World 2025)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năm 2024, châu Á có số người phải đối mặt với nạn đói lớn nhất trong các khu vực được nêu.
b) Châu Á có mức độ mất an ninh lương thực nghiêm trọng hơn châu Phi do số người chịu đói của châu Á cao hơn.
c) Chênh lệch số người chịu đói giữa châu Á và châu Phi lớn hơn chênh lệch giữa châu Phi với Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê.
d) Nếu căn cứ vào tỉ lệ dân số chịu đói, châu Phi là khu vực cần ít ưu tiên hơn châu Á trong các chính sách cải thiện an ninh lương thực vì quy mô người chịu đói thấp hơn.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 15
1đ

GNI/người của Hàn Quốc đạt 36 190 USD, của Ê-ti-ô-pi-a đạt 1 020 USD. Hãy cho biết GNI/người của Hàn Quốc cao hơn Ê-ti-ô-pi-a bao nhiêu nghìn USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 16
1đ

Năm 2023, tổng GDP của Ni-giê-ri-a đạt 487,4 tỉ USD; đến năm 2024, GDP giảm xuống còn 252,3 tỉ USD. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2023, GDP của Ni-giê-ri-a giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 17
1đ

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa mì của U-ru-goay khoảng 305 nghìn ha, năng suất đạt khoảng 4,26 tấn/ha. Hãy cho biết sản lượng lúa mì là là bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Trả lời:

Câu 18
1đ

Năm 2025, sản lượng ngô của Bra-xin ước tính đạt 141 037 nghìn tấn, trong khi của Mê-hi-cô đạt 23 034 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng ngô của Bra-xin gấp bao nhiêu lần sản lượng ngô của Mê-hi-cô (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu tự luận

(2 câu)
Câu 19
1đ
Tự luận

Cho bảng số liệu:

Một số đặc điểm khí hậu của Li-ma (Pê-ru), Ri-ô đê Gia-nê-rô (Bra-xin), Ca-li (Cô-lôm-bi-a) và Bô-gô-ta (Cô-lôm-bi-a)

Địa điểm

Nhiệt độ TB năm (°C)

Tổng lượng mưa năm (mm)

Li-ma

18,9

203

Ri-ô đê Gia-nê-rô

23,6

1 232

Ca-li

20,5

3 298

Bô-gô-ta

12,9

1 091

(Nguồn: https://en.climate-data.org/)



a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa năm của bốn địa điểm.

b. Nhận xét sự khác biệt về nhiệt độ và lượng mưa giữa các địa điểm và giải thích sự phân hóa khí hậu trên dựa vào vị trí địa lí, độ cao địa hình, ảnh hưởng của biển và dòng biển.



Bài làm Bài làm
Câu 20
1đ
Tự luận

Trình bày đặc điểm nổi bật của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở khu vực Mỹ La tinh.