Bài liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(12 câu)Yếu tố nào sau đây không được phản ánh trong chỉ số HDI?
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển hiện nay là
Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trực tiếp yếu tố nào sau đây?
Hoạt động giao dịch kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hoá có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
NAFTA là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây?
Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?
Vai trò chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu thuộc về loại hình công ty nào sau đây trong quá trình toàn cầu hoá kinh tế?
Tổ chức nào sau đây không thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc?
Biện pháp hiệu quả để giải quyết mâu thuẫn giữa các quốc gia là
Địa hình chủ yếu ở phía tây khu vực Mỹ La tinh là
Ngành dịch vụ phát triển mạnh ở các nước phát triển chủ yếu do
Khu vực nào dưới đây ở Mỹ La tinh có dân cư thưa thớt?
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(2 câu)Cho thông tin sau:
Sự ra đời của các tổ chức kinh tế toàn cầu đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của nền kinh tế thế giới. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thúc đẩy tự do hóa thương mại; Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) hỗ trợ ổn định hệ thống tài chính, tiền tệ toàn cầu; Ngân hàng Thế giới (WB) cung cấp nguồn lực tài chính và tư vấn kỹ thuật cho các dự án phát triển, giảm nghèo tại các quốc gia đang phát triển.
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) WTO, IMF, WB là các tổ chức kinh tế toàn cầu được hình thành và phát triển trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế. |
|
| b) Các tổ chức kinh tế toàn cầu có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế và cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia thành viên. |
|
| c) Khung khổ pháp lý và quy định do các tổ chức kinh tế toàn cầu ban hành chủ yếu tạo ra khuôn mẫu phát triển cho các nền kinh tế phát triển. |
|
| d) Việc tham gia và tuân thủ nguyên tắc của WTO giúp các nước đang phát triển tận dụng cơ hội mở rộng thị trường, đồng thời đặt ra yêu cầu hoàn thiện thể chế kinh tế trong nước. |
|
Cho thông tin sau:
Năm 2024, khoảng 673 triệu người, tương đương 8,2% dân số thế giới, phải đối mặt với nạn đói. Trong đó, châu Phi có khoảng 307 triệu người, chiếm 20,2% dân số châu lục; châu Á có khoảng 323 triệu người, chiếm 6,7% dân số châu lục; Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê có khoảng 34 triệu người, tương đương 5,1% dân số khu vực. Tình trạng đói vẫn tiếp tục gia tăng ở phần lớn các tiểu vùng của châu Phi.
(Nguồn: FAO, The State of Food Security and Nutrition in the World 2025)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Năm 2024, châu Á có số người phải đối mặt với nạn đói lớn nhất trong các khu vực được nêu. |
|
| b) Châu Á có mức độ mất an ninh lương thực nghiêm trọng hơn châu Phi do số người chịu đói của châu Á cao hơn. |
|
| c) Chênh lệch số người chịu đói giữa châu Á và châu Phi lớn hơn chênh lệch giữa châu Phi với Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê. |
|
| d) Nếu căn cứ vào tỉ lệ dân số chịu đói, châu Phi là khu vực cần ít ưu tiên hơn châu Á trong các chính sách cải thiện an ninh lương thực vì quy mô người chịu đói thấp hơn. |
|
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(4 câu)GNI/người của Hàn Quốc đạt 36 190 USD, của Ê-ti-ô-pi-a đạt 1 020 USD. Hãy cho biết GNI/người của Hàn Quốc cao hơn Ê-ti-ô-pi-a bao nhiêu nghìn USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Năm 2023, tổng GDP của Ni-giê-ri-a đạt 487,4 tỉ USD; đến năm 2024, GDP giảm xuống còn 252,3 tỉ USD. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2023, GDP của Ni-giê-ri-a giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa mì của U-ru-goay khoảng 305 nghìn ha, năng suất đạt khoảng 4,26 tấn/ha. Hãy cho biết sản lượng lúa mì là là bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Trả lời:
Năm 2025, sản lượng ngô của Bra-xin ước tính đạt 141 037 nghìn tấn, trong khi của Mê-hi-cô đạt 23 034 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng ngô của Bra-xin gấp bao nhiêu lần sản lượng ngô của Mê-hi-cô (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Câu tự luận
(2 câu)Cho bảng số liệu:
Một số đặc điểm khí hậu của Li-ma (Pê-ru), Ri-ô đê Gia-nê-rô (Bra-xin), Ca-li (Cô-lôm-bi-a) và Bô-gô-ta (Cô-lôm-bi-a)
| Địa điểm | Nhiệt độ TB năm (°C) | Tổng lượng mưa năm (mm) |
| Li-ma | 18,9 | 203 |
| Ri-ô đê Gia-nê-rô | 23,6 | 1 232 |
| Ca-li | 20,5 | 3 298 |
| Bô-gô-ta | 12,9 | 1 091 |
(Nguồn: https://en.climate-data.org/)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa năm của bốn địa điểm.
b. Nhận xét sự khác biệt về nhiệt độ và lượng mưa giữa các địa điểm và giải thích sự phân hóa khí hậu trên dựa vào vị trí địa lí, độ cao địa hình, ảnh hưởng của biển và dòng biển.
Trình bày đặc điểm nổi bật của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở khu vực Mỹ La tinh.