Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì 1 SVIP
Trên nhiễm sắc thể, các gene tồn tại thành từng cặp
Các nhiễm sắc thể không phải cặp tương đồng sẽ có
Tiến hành lai hai cây đậu hà lan thuần chủng thân cao và thân thấp (thân cao trội hoàn toàn) thu được thế hệ F1. Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được F2. Kết quả ở F2 sẽ cho ra tỉ lệ kiểu hình là
Trong cấu trúc operon lac, cụm gene lacZ, lacY, lacA có vai trò
Các protein được tạo ra từ cụm gene trong operon sẽ không có chức năng
Từ một tế bào duy nhất là hợp tử, sinh vật đã sinh trưởng và phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh được cấu tạo từ nhiều loại tế bào với các hình dạng, cấu tạo và chức năng khác nhau.

Có sự phân hóa thành các loại tế bào này là vì
Giải mã trình tự hệ gene người không được ứng dụng để
Gene A đột biến thành gene a nhưng nếu cơ thể có kiểu gene dị hợp (Aa) sẽ không biểu hiện ra kiểu hình. Nhờ có khám sàng lọc trước hôn nhân và phát hiện gene đột biến này ở một cặp vợ chồng (♂Aa x ♀Aa), họ xác định được tỉ lệ mắc bệnh ở thế hệ con là 25%. Điều này cho thấy nghiên cứu đột biến gene có vai trò quan trọng trong
Công nghệ gene không bao gồm
Theo nguyên tắc bổ sung, trong quá trình tái bản DNA, môi trường sẽ bổ sung nucleotide loại nào với các nucleotide adenine trên mạch khuôn?
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp (1) dựa trên mạch khuôn là (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
Điều nào dưới đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ?
Cho trình tự mạch bổ sung của một gene có trình tự các nucleotide là 5' ATTCGTAGGC 3'. Phân tử mRNA được phiên mã từ gene này sẽ có trình tự là
Bộ ba đối mã của tRNA mang amino acid mở đầu có trình tự là
Sự đọc mã di truyền trong quá trình dịch mã được bắt đầu từ một điểm
Yếu tố nào sau đây đảm bảo sự chính xác cho sự truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang mRNA và protein?
Con đường biểu hiện từ gene đến tính trạng ở các loài virus có hệ gene là RNA lần lượt trải qua các quá trình là
Trong thực hành tách chiết DNA, để loại bỏ các protein liên kết với DNA, người ta thường bổ sung nước ép dứa tươi. Đó là bởi trong nước ép dứa tươi có chứa enzyme
Ở một loài thực vật, cho lai các cây P thân cao (A), hoa đỏ (B) lai với cây thân thấp (a), hoa trắng (b) thu được toàn bộ F1 là cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Chọn ngẫu nhiên hai trong số các cây hoa đỏ ở F2 cho lai với nhau. Kết quả thu được ở đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 thân cao, hoa đỏ : 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng. Biết rằng các tính trạng trên phân li độc lập với nhau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Thân cao, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa trắng. |
|
| b) Thế hệ P có kiểu gene đồng hợp trội. |
|
| c) Tỉ lệ các cây có kiểu gene Aabb ở thế hệ F2 là 12,5%. |
|
| d) Kiểu gene hai cây hoa đỏ đó là AaBb và aaBb. |
|
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene: A, a quy định tính trạng chiều cao; B, b quy định tính trạng màu hoa. Các allele trội là trội hoàn toàn. Cho lai các cây thân cao, hoa tím lai với cây thân thấp, hoa trắng thu được thế hệ F1 100% các cây là thân cao, hoa tím. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2 có 16 tổ hợp. Lấy bất kỳ một cây thân cao, hoa trắng trong các cây ở F2 đem lai phân tích.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hai tính trạng trên di truyền liên kết hoàn toàn. |
|
| b) Các cây ở thế hệ P có kiểu gene đồng hợp. |
|
| c) Thế hệ F2 có nhiều nhất 4 loại kiểu hình. |
|
| d) Tỉ lệ kiểu gene ở phép lai phân tích có thể là 1 : 1. |
|
Một bạn học sinh mô tả quá trình phiên mã gồm các bước như sau:
Bước 1: Enzyme DNA polymerase liên kết với DNA tại trình tự khởi động phiên mã.
Bước 2: DNA tháo xoắn và tách hai mạch để lộ mạch khuôn.
Bước 3: Enzyme RNA polymerase trượt theo chiều 3' → 5' trên mạch khuôn 5' - 3'.
Bước 4: Các nucleotide tự do được lắp theo trình tự bổ sung với mạch khuôn tuân theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với C và ngược lại.
Bước 5: Enzyme RNA polymerase trượt đến tín hiệu kết thúc và phiên mã dừng lại. Phân tử RNA vừa được tổng hợp rời khỏi DNA.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bước 3 và 5 sai loại enzyme. |
|
| b) Bước 4 sai nguyên tắc bổ sung. |
|
| c) RNA ở bước 5 có thể là tRNA. |
|
| d) RNA sau bước 5 luôn được dịch mã trực tiếp. |
|
Một phòng thí nghiệm muốn tạo ra protein A từ các loại amino acid có sẵn. Biết rằng đoạn gene mã hóa cho protein này đã được xác định và có trình tự mạch bổ sung của vùng mã hóa như sau:
5' ATG GGG GTA TAT AAA TTG TAA 3'
| a) Quá trình phiên mã sẽ diễn ra trực tiếp từ đoạn mạch trên. |
|
| b) Cần bổ sung cho môi trường nội bào 7 loại amino acid để tạo ra protein A. |
|
| c) 3 amino acid mở đầu lần lượt là Met - Gly - Val. |
|
| d) Nếu đột biến thay thế cặp nucleotide thứ 12 từ T - A thành G - C thì chuỗi polypeptide sẽ bị mất 3 amino acid. |
|
Gene A có tất cả 5 loại allele khác nhau. Từ 5 loại allele này có thể tạo ra được tối đa bao nhiêu kiểu gene khác nhau?
Trả lời: .
Cho đoạn mạch khuôn của gene có trình tự như sau:
3' TAC CCG ACC TCG ATC 5'.
Đột biến thay thế cặp C - G thành T - A xảy ra ở cặp nucleotide số bao nhiêu sẽ làm giảm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide do đoạn mạch trên mã hóa?
Trả lời: .
Trong các thành phần dưới đây, có bao nhiêu thành phần tham gia vào quy trình tạo DNA tái tổ hợp ở vi khuẩn E. coli?
1. RNA từ gene cần chuyển.
2. Enzyme cắt giới hạn.
3. DNA polymerase.
4. Ribosome.
5. Enzyme nối.
6. Plasmid.
7. Tế bào E. coli.
8. Môi trường dinh dưỡng nuôi cấy vi khuẩn.
9. DNA mang gene cần chuyển.
Trả lời: .
Mỗi đơn vị tái bản có bao gồm bao nhiêu chạc sao chép chữ Y?
Trả lời: .
Có bao nhiêu mã bộ ba được tạo thành từ bốn loại nucleotide có chức năng mã hóa cho một amino acid?
Trả lời: .