Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa kì I SVIP
Trên đất liền, lãnh thổ Việt Nam có đường biên giới ngắn nhất với quốc gia nào sau đây?
Lãnh thổ Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
Về mùa đông, từ dãy núi Bạch Mã trở ra Bắc, loại gió nào sau đây chiếm ưu thế?
Loại gió nào sau đây tạo nên mùa khô ở vùng Tây Nguyên của nước ta?
Nhận định nào sau đây là ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với các hoạt động kinh tế của nước ta?
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
Đất ở đồng bằng duyên hải miền Trung thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do
Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Nam Bộ và Nam Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây?
Phát biểu nào sau đây không phải giải pháp bảo vệ môi trường ở nước ta?
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên đất của nước ta hiện nay?
Cơ cấu dân số nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Năm 2021, tỉ lệ nam, nữ trong tổng dân số là 49,84% và 50,16% cho thấy cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta
Dân cư tập trung thưa thớt ở miền núi gây khó khăn chủ yếu cho việc
Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Lao động của nước ta hiện nay
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với
Lao động nước ta hiện nay
Đô thị nước ta hiện nay có
Tiêu chí nào sau đây không được sử dụng để phân loại đô thị nước ta?
Đô thị nào sau đây không phải đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta hiện nay?
Cho thông tin sau:
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm ba bộ phận là: vùng đất, vùng biển và vùng trời. Trong đó, vùng đất có diện tích hơn 331 nghìn km2; vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2, được phân chia theo đơn vị hải lí và vùng trời bao trùm lên trên lãnh thổ với ranh giới bên ngoài lãnh hải được quy định là đường biên giới quốc gia trên biển.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Đường biên giới quốc gia trên biển là ranh giới bên trong lãnh hải. |
|
| b) Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ. |
|
| c) Nội thuỷ có chiều rộng 12 hải lí. |
|
| d) Thành phố Hà Nội thuộc vùng đất. |
|
Cho thông tin sau:
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm tùy từng nơi từ 1400 đến 3000 giờ/năm. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều vượt 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ 1500 đến 2000 mm; độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở nhiệt độ trung bình năm và số giờ nắng. |
|
| b) Nước ta có lượng mưa lớn chủ yếu do vị trí giáp biển, có gió Mậu dịch thổi theo hướng đông bắc. |
|
| c) Cân bằng ẩm ở nước ta luôn dương do nhiệt độ cao, khí hậu phân thành hai mùa mưa khô rõ rệt. |
|
| d) Khối khí gây mưa lớn vào mùa hạ ở nước ta xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam. |
|
Cho thông tin sau:
Phần lãnh thổ phía nam nước ta có khí hậu cận xích đạo gió mùa có nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt độ thấp và phân thành hai mùa rõ rệt. Cảnh quan tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa với thực vật và động vật chủ yếu có nguồn gốc từ Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ và Mi-an-ma. Rừng có nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô và vùng ven biển phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Khí hậu phần lãnh thổ phía nam phân thành mùa nóng và mùa lạnh. |
|
| b) Thành phần loài đa dạng với các loài từ phương nam lên. |
|
| c) Rừng khộp (Bắc Trung Bộ) là cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu. |
|
| d) Voi, hổ, báo,… là động vật tiêu biểu của phần lãnh thổ phía nam. |
|
Điền vào chỗ trống.
Cho bảng số liệu sau:
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA SÔNG ĐÀ RẰNG (QUA TRẠM CỦNG SƠN)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Lưu lượng lớn (mm) | 129 | 77 | 47 | 45 | 85 | 170 | 155 | 250 | 368 | 682 | 935 | 332 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tổng lưu lượng nước của sông Đà Rằng là mm.
(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH RỪNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 - 2021
(Đơn vị: triệu ha)
Năm | 1943 | 2010 | 2015 | 2021 |
Tổng diện tích rừng | 14,3 | 13,4 | 14,1 | 14,7 |
- Diện tích rừng tự nhiên | 14,3 | 10,3 | 10,2 | 10,1 |
- Diện tích rừng trồng | 0 | 3,1 | 3,9 | 4,6 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng bao nhiêu triệu ha? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu ha)
Trả lời:
Cho bảng số liệu sau:
QUY MÔ DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2021
| 1999 | 2009 | 2019 | 2021 |
Quy mô dân số (triệu người) | 76,5 | 86,0 | 96,5 | 98,5 |
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) | 1,51 | 1,06 | 1,15 | 0,94 |
(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, trong giai đoạn 2009 – 2021, tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Trả lời: