Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II - Đề số SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là
Các tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Hiện nay, sản lượng điện lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ được sản xuất từ nguồn năng lượng
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ cùng có chung thế mạnh về
Sông nào sau đây có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ?
Nhận định nào dưới đây không đúng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ?
Lúa được trồng nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long do có
Loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Nhận định nào dưới đây là đúng về tình hình phát triển ngành thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh do có
Sinh vật biển nước ta đa dạng, phong phú không phải do nhân tố nào dưới đây tạo nên?
Ngành kinh tế biển có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong thời gian gần đây là
Sản lượng khai thác dầu mỏ của nước ta không ổn định là do
Cần khai thác tổng hợp kinh tế biển nhằm
Số lượng đảo ven bờ của nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
Cho thông tin sau:
Những năm gần đây, các tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ luôn nỗ lực trong việc chuyển đổi xanh. Do đó, các lĩnh vực như: công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ, tiêu dùng, du lịch,… đều được các địa phương khuyến khích lựa chọn, ứng dụng công nghệ hiện đại, nguyên liệu, sản phẩm tái chế để giảm phát thải thân thiện với môi trường.
(Nguồn: Báo Điện tử Đồng Nai)
Nhận định nào dưới đây là đúng/sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Việc phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường trở thành yêu cầu cấp thiết đối với vùng Đông Nam Bộ. |
|
| b) Đông Nam Bộ là đầu tàu kinh tế nước ta nên cần chú trọng phát triển kinh tế xanh. |
|
| c) Ứng dụng công nghệ hiện đại góp phần giảm phát thải khí nhà kính, tuy nhiên tăng tiêu thụ điện, nước. |
|
| d) Chuyển đổi xanh chủ yếu được chú trọng trong ngành công nghiệp. |
|
Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của Cà Mau năm 2018
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Nhiệt độ (°C) | 26,2 | 26,6 | 27,9 | 29,0 | 28,8 | 28,0 | 27,6 | 27,6 | 27,4 | 27,3 | 27,3 | 26,6 |
Lượng mưa (mm) | 42,5 | 11,2 | 0,2 | 10,1 | 219,8 | 238,8 | 522,9 | 288,8 | 293,7 | 227,6 | 104,5 | 47,7 |
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Biên độ nhiệt năm của Cà Mau nhỏ hơn 3°C. |
|
| b) Nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau là 27,5°C. |
|
| c) Mùa mưa của Cà Mau đến vào khoảng thu đông. |
|
| d) Có 4 tháng có lượng mưa lớn hơn lượng mưa trung bình năm. |
|
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất thủy sản lớn nhất nước ta. Vùng có thế mạnh để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản. Trong nuôi trồng, đối tượng nuôi nổi bật là cá da trơn và tôm. Hiện nay, phát triển thủy sản đang đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long chiếm phần lớn sản lượng thủy sản của cả nước. |
|
| b) Nuôi tôm là giải pháp bền vững giúp mở rộng diện tích rừng ngập mặn và cân bằng sinh thái. |
|
| c) Các mô hình kết hợp như lúa – tôm, rừng – tôm đang được nhân rộng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và nâng cao thu nhập. |
|
| d) Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều ao hồ là thế mạnh chủ yếu cho vùng phát triển ngành khai thác thủy sản. |
|
Cho thông tin sau:
Do đặc điểm kiến tạo khu vực, các dãy núi đá vôi vươn ra sát bờ biển tạo nhiều cảnh quan thiên nhiên sơn thủy rất đa dạng, nhiều vụng, vịnh, bãi cát trắng, hang động, các bán đảo và các đảo lớn nhỏ liên kết với nhau thành một quần thể du lịch hiếm có trên thế giới như di sản thiên nhiên Hạ Long được UNESCO xếp hạng.
(Nguồn: Báo Tuổi trẻ)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Các dãy núi đá vôi vươn ra sát bờ biển là kết quả của các quá trình kiến tạo. |
|
| b) Duyên hải Nam Trung Bộ là nơi có nhiều bãi biển, hang động cùng với các đảo, quần đảo nhất cả nước. |
|
| c) Sự công nhận vịnh Hạ Long là Di sản thiên nhiên thế giới của UNESCO đã khẳng định giá trị cảnh quan thiên nhiên độc đáo của nước ta. |
|
| d) Khách du lịch quốc tế thường bị thu hút bởi các cảnh quan thiên nhiên hơn so với các giá trị văn hoá. |
|
Năm 2024, số dân của vùng Đông Nam Bộ là 21,0 triệu người; trong đó, tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ chiếm 62,8% tổng số dân của vùng. Hãy cho biết năm 2024, số dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Vào năm 2010, diện tích cây hồ tiêu ở vùng Đông Nam Bộ là 25,3 nghìn ha, năm 2024 là 30,8 nghìn ha. Hãy cho biết, tốc độ tăng trưởng diện tích cây hồ tiêu của vùng Đông Nam Bộ năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Vào năm 2024, quy mô dân số của vùng Đông Nam Bộ là 21,0 triệu người, trong đó số dân thành thị là 13,2 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Vào năm 2022, diện tích nuôi trồng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 779,0 nghìn ha. Trong đó, diện tích nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh Kiên Giang chiếm 23,8%. Vậy diện tích nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh Kiên Giang vào năm 2022 là bao nhiêu nghìn ha? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của nghìn ha)
Trả lời:
Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG TÔM NUÔI CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2014 VÀ 2022
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm | 2014 | 2022 |
Cả nước | 621,7 | 1 145,4 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 493,4 | 966,7 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Trong giai đoạn 2014 – 2022, tỉ trọng sản lượng tôm nuôi của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Trả lời:
Vào năm 2020, sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 4 834,2 nghìn tấn. Vậy với tốc độ tăng trưởng 1,74% thì vào năm 2021, sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt bao nhiêu nghìn tấn? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của nghìn tấn)
Trả lời:
Vào năm 2010, sản lượng khai thác cá biển nước ta đạt 1 664,8 nghìn tấn. Đến năm 2022, sản lượng khai thác cá biển đạt 1 860,3 nghìn tấn. Vậy trong giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng khai thác cá biển tăng bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Trả lời:
Vào năm 2015, tổng sản lượng thủy sản nước ta đạt 6 727,2 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác đạt 3 176,5 nghìn tấn. Đến năm 2021, tổng sản lượng thủy sản nước ta đạt 8 826,7 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác đạt 3 803,2 nghìn tấn. Vậy trong giai đoạn 2015 – 2021, tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Trả lời:
Vào năm 2018, khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển nước ta là 606,6 triệu tấn và tăng lên đến 733,2 triệu tấn vào năm 2022. Vậy tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển nước ta trong giai đoạn 2018 - 2022 đạt bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của %)
Trả lời: