Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Ở các loài sinh sản vô tính, nguyên phân đóng vai trò là cơ chế di truyền giúp

trao đổi vật chất di truyền giữa các cá thể trong quần thể.
tạo ra các biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.
truyền nguyên vẹn bộ nhiễm sắc thể từ mẹ cho con cháu.
kết hợp các bộ nhiễm sắc thể đơn bội thành bộ lưỡng bội.
Câu 2

Ai là người phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở sinh vật?

Morgan.
Mendel.
Paplop.
Lamarck.
Câu 3

Bệnh, tật di truyền nào sau đây có thể được khắc phục bằng phẫu thuật thẩm mĩ?

Hội chứng Turner.
Bệnh bạch tạng.
Bệnh câm điếc bẩm sinh.
Tật hở khe môi, hàm.
Câu 4

Trong quá trình tái bản, một đoạn DNA có 168 liên kết hydrogen đã xảy ra đột biến mất một cặp A - T. Số lượng liên kết hydrogen sau đột biến của đoạn DNA này là bao nhiêu?

165.
171.
170.
166.
Câu 5

Sự kiện nào sau đây xảy ra trong giai đoạn khởi đầu của quá trình phiên mã?

Các nucleotide tự do liên kết với nucleotide trên mạch khuôn.
Phân tử RNA được giải phóng hoàn toàn dưới dạng mạch đơn.
Ribosome gắn vào phân tử RNA để bắt đầu quá trình phiên mã.
Enzyme RNA polymerase làm tháo xoắn hai mạch của DNA.
Câu 6

Đột biến điểm là các biến đổi gene liên quan đến

một cặp nucleotide trên DNA.
số lượng nhiễm sắc thể ở tế bào.
toàn bộ các cặp nucleotide.
cấu trúc của nhiều gene khác nhau.
Câu 7

Trong quá trình hình thành chuỗi xoắn kép DNA, nucleotide loại guanine (G) ở mạch này sẽ liên kết với nucleotide nào ở mạch đối diện theo nguyên tắc bổ sung?

Uracil (U).
Cytosine (C).
Thymine (T).
Adenine (A).
Câu 8

Sự đa dạng của phân tử DNA trong hệ gene của các loài sinh vật được quy định bởi yếu tố nào sau đây?

Liên kết hydrogen giữa các cặp nucleotide A - T và G - C ở hai mạch.
Các liên kết cộng hóa trị bền vững giữa đường và nhóm phosphate.
Chiều dài của mỗi chu kì xoắn tương ứng với 10 cặp nucleotide.
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của bốn loại nucleotide.
Câu 9

Các nhân tố di truyền quy định đặc điểm của sinh vật nằm ở

thành tế bào.
trong tế bào.
dịch gian bào.
màng tế bào.
Câu 10

Đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp được Mendel gọi là

cặp nhân tố di truyền.
cặp allele.
cặp nhiễm sắc thể.
cặp gene.
Câu 11

Theo quy luật phân li của Mendel, khi lai phân tích một cây mang tính trạng trội, kết quả về kiểu hình ở đời con sẽ giúp xác định được

kiểu gene của cây đó.
kiểu gene của thế hệ bố mẹ.
kiểu hình của cây đó.
kiểu hình của thế hệ bố mẹ.
Câu 12

Loài cây nào là nguồn gốc chung của súp lơ, bắp cải, su hào?

KHTN 9, chọn lọc nhân tạo

Mù tạt hoang dại.
Súp lơ xanh.
Cải Brussels.
Cải xoăn.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Hội chứng Down là một trong những rối loạn di truyền phổ biến ở người. Trẻ mắc hội chứng này thường có các biểu hiện lâm sàng đặc trưng như chậm phát triển trí tuệ, cổ ngắn, lưỡi dày, mắt xếch. Về mặt di truyền học, nguyên nhân chính (chiếm trên 90% trường hợp) là do cơ thể thừa một NST số 21. Ngoài ra, hội chứng này còn có thể phát sinh do đột biến chuyển đoạn liên quan đến NST số 21 hoặc do đột biến ở nhiều gene khác nhau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hội chứng Down chỉ gây ra những biến đổi về hình thái bên ngoài chứ không ảnh hưởng đến khả năng tư duy của trẻ.
b) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không phải là nguyên nhân dẫn đến hội chứng Down.
c) Tỉ lệ bệnh nhân Down do đột biến số lượng nhiễm sắc thể cao gấp nhiều lần so với các nguyên nhân đột biến khác.
d) Sự không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình giảm phân ở bố hoặc mẹ có thể là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến trường hợp phổ biến nhất của hội chứng này (thừa một NST số 21).
Câu 14

RNA là một đại phân tử hữu cơ có cấu tạo đa phân, đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt và thực hiện thông tin di truyền. Trong tế bào, RNA thường tồn tại dưới dạng chuỗi đơn polynucleotide nhưng có thể cuộn xoắn cục bộ để tạo nên các cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng. Tùy thuộc vào cấu tạo và chức năng, RNA được chia thành ba loại chính: mRNA, tRNA và rRNA.

KHTN 9, RNA

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA bao gồm 4 loại nucleotide là adenine (A), uracil (U), guanine (G) và cytosine (C).
b) Phân tử mRNA có cấu trúc dạng thẳng, đóng vai trò làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
c) Trong cấu trúc của cả ba loại RNA (mRNA, tRNA, rRNA), các nucleotide luôn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A-U và G-C trên toàn bộ phân tử.
d) Nếu mạch khuôn của DNA có trình tự 3'-AGTGCCTTA-5' thì đoạn mRNA tương ứng được phiên mã từ đây sẽ có trình tự là 5'-UCAGGGAAU-3'.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(8 câu)
Câu 15

Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, các NST xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?

Trả lời: .

Câu 16

Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội so với thân đen, tính trạng cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn thân xám, cánh dài. Khi con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt sẽ cho ra đời con có bao nhiêu kiểu hình? Biết các gene quy định hai tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Trả lời: .

Câu 17

Trong các hội chứng sau, có bao nhiêu trường hợp người mắc có tổng số NST là số lẻ?

a) Hội chứng Down (3 NST số 21).

b) Hội chứng Klinefelter (3 NST giới tính).

c) Hội chứng Edwards (3 NST số 18).

d) Hội chứng Patau (3 NST số 13).

e) Hội chứng Turner (1 NST giới tính).

Trả lời: .

Câu 18

Cho các phát biểu sau:

a) Có thể phát sinh do sự không phân li của NST trong quá trình giảm phân.

b) Liên quan đến sự thay đổi số lượng ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.

c) Gây ra những biến đổi về hình thái và chức năng sinh lí của cơ thể.

d) Chỉ xuất hiện ở một giới tính nhất định (nam hoặc nữ).

Có bao nhiêu phát biểu là điểm chung giữa hội chứng Down và hội chứng Turner?

Trả lời: .

Câu 19

Quá trình tái bản DNA gồm mấy giai đoạn chính?

Trả lời: .

Câu 20

Nếu một gene thực hiện phiên mã 5 lần thì số phân tử RNA được tạo ra là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 21

Ở thực vật, cây mang đột biến lệch bội (2n - 1) thực hiện quá trình giảm phân. Tỉ lệ giao tử (n - 1) được tạo ra là bao nhiêu (tính làm tròn 1 chữ số sau dấu phẩy)?

Trả lời: .

Câu 22

Trong thí nghiệm lai hai tính trạng màu hạt và dạng hạt của Mendel, khi cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 sẽ xuất hiện bao nhiêu kiểu hình?

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 23
Tự luận

Một tế bào sinh dục chín mang bộ NST 2n = 8 đang trải qua quá trình giảm phân bình thường.

a) Ở kỳ giữa II, mỗi tế bào có bao nhiêu NST kép?

b) Kết thúc quá trình giảm phân, có bao nhiêu tế bào con được tạo ra và mỗi tế bào có bao nhiêu NST?

Câu 24
Tự luận

Tại sao giảm phân kết hợp với thụ tinh là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ?

Câu 25
Tự luận

Ở đậu hà lan, tính trạng hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Nếu cho cây hạt vàng không thuần chủng tự thụ phấn, hãy xác định:

a) Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra.

b) Tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình ở đời con.