Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi cuối học kì II - Đề 02 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Sau 4 tháng nuôi thâm canh, cá trê vàng đạt khối lượng
Thời vụ thả cá giống tại miền Bắc thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?
Phương án nào sau đây chỉ ra mục đích kit chuẩn đoán nhanh được sử dụng trong chẩn đoán bệnh thủy sản?
Bệnh nào sau đây có thể được phát hiện bằng kĩ thuật PCR?
Chất hữu cơ trong thức ăn thủy sản gồm chất nào sau đây?
Chế biến thức ăn thủ công thường áp dụng ở quy mô nào sau đây?
Trong quy trình công nghiệp, nguyên liệu được sấy khô nhằm mục đích nào sau đây?
Biện pháp nào sau đây giúp nâng cao hiệu quả lên men khô đậu nành?
Trong bảo quản thức ăn thủy sản, enzyme được sử dụng nhằm mục đích nào sau đây?
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chính gây chết ngao hàng loạt khi gặp mưa lớn kéo dài?
Đặc điểm nào sau đây không được phép sử dụng trong nuôi động vật thủy sản?
Khi vận chuyển con giống, cần chú ý điều nào sau đây?
Thời điểm nào sau đây thích hợp để cho động vật thủy sản ăn?
Sau khi nước được xử lí trong hệ thống nuôi tuần hoàn, phương án nào sau đây chỉ ra mục đích chính của việc đưa nước về bể chứa?
Phương pháp ướp muối dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
Bệnh thủy sản được định nghĩa là
Bổ sung chế phẩm vi sinh vào môi trường nước khi điều trị bệnh cho cá có lợi ích nào sau đây?
Điều nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh gan thận mủ ở cá tra?
Tác nhân gây bệnh thủy sản nào sau đây có vật chất di truyền là DNA, được phát hiện qua PCR?
Khi thăm dò thủy sản cho lưới vây, yếu tố nào sau đây được sử dụng?
Thực hiện hành động nào dưới đây nếu thấy đánh bắt hủy diệt?
Phương án nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
Phương án nào sau đây chỉ ra việc không nên khai thác thủy sản khi chưa đạt kích thước sinh sản?
Sinh sản của cá là quá trình quan trọng trong chu kì sống của loài này với sự đa dạng lớn về hình thức và phương thức sinh sản. Hầu hết các loài cá sinh sản theo hình thức đẻ trứng, trong khi một số loài cá khác lại sinh sản bằng cách đẻ con. Quá trình sinh sản của cá thường bắt đầu vào mùa sinh sản, khi cá cái và cá đực gặp nhau trong môi trường nước. Quá trình thụ tinh có thể xảy ra ngoài cơ thể cá cái, trong nước hoặc ở trong cơ thể của cá cái như ở một số loài cá đặc biệt.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tất cả các loài cá đều sinh sản bằng cách đẻ trứng. |
|
| b) Quá trình thụ tinh của cá luôn luôn diễn ra trong cơ thể cá cái. |
|
| c) Phương thức sinh sản đa dạng của cá tùy thuộc vào các loài cá được chọn lọc nhân giống. |
|
| d) Sinh sản của cá là quá trình quan trọng giúp duy trì nòi giống và phát triển quần thể cá trong môi trường nước. |
|
Thức ăn thủy sản đóng vai trò quan trọng trong ngành nuôi trồng thủy sản, giúp cung cấp dinh dưỡng cho các loài cá, tôm, và động vật thủy sinh khác. Các loại thức ăn này được chế biến từ nguyên liệu tự nhiên như cá, tôm, ngô, đậu và các phụ phẩm từ nông sản, giúp bổ sung protein, chất béo, vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của động vật thủy sản. Thức ăn thủy sản có thể được sản xuất dưới dạng viên, bột hoặc các dạng thức ăn khác, tùy theo yêu cầu cụ thể của từng loài.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Thức ăn thủy sản giúp cung cấp dinh dưỡng cho các loài cá, tôm và động vật thủy sinh khác. |
|
| b) Thức ăn thủy sản chỉ có thể được sản xuất duy nhất dưới dạng viên. |
|
| c) Thức ăn thủy sản cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cần thiết giúp thúc đẩy sự phát triển, tăng sức đề kháng và nâng cao chất lượng sản phẩm nuôi. |
|
| d) Thức ăn thủy sản góp phần vào sự phát triển kinh tế toàn cầu thông qua ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản. |
|
Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao là một trong những phương pháp nuôi tôm phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay, giúp mang lại năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt. Để nuôi tôm thẻ chân trắng thành công, việc chuẩn bị ao nuôi và quản lí môi trường nước là rất quan trọng. Trước khi thả tôm giống, ao nuôi cần được vệ sinh sạch sẽ, xử lí các mầm bệnh và đảm bảo chất lượng nước. Đặc biệt, ao cần có hệ thống cấp thoát nước và hệ thống lọc nước hiệu quả để duy trì môi trường sống ổn định cho tôm.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hệ thống cấp thoát nước khiến năng suất và chất lượng tôm giảm thiểu đáng kể. |
|
| b) Thức ăn cho tôm cần phải đầy đủ dinh dưỡng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm. |
|
| c) Việc vệ sinh ao nuôi và xử lí mầm bệnh thực hiện sau khi đã thả tôm giống vào ao để tiết kiệm thời gian. |
|
| d) Áp dụng đúng kĩ thuật mang lại hiệu quả kinh tế bền vững trong ngành nuôi trồng thủy sản. |
|
Chế phẩm sinh học có thể được sử dụng để xử lý nước, giảm mùi hôi, khử độc tố và cải thiện điều kiện sống cho thủy sản. Các vi khuẩn có lợi, chẳng hạn như Bacillus subtilis hoặc Lactobacillus, giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và tạo ra một hệ sinh thái vi sinh vật ổn định trong ao nuôi. Ngoài ra, công nghệ gen cũng đang được ứng dụng trong việc phát triển giống thủy sản có khả năng chống lại bệnh tật tốt hơn, nhờ việc chỉnh sửa gen để tạo ra các loài thủy sản có sức đề kháng cao hơn.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Công nghệ gen chỉ áp dụng duy nhất trong việc phát triển giống thủy sản. |
|
| b) Chế phẩm sinh học chủ yếu không có tác dụng đối với sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. |
|
| c) Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng bệnh thủy sản giúp cải thiện sự hấp thụ dinh dưỡng và tăng trưởng của tôm, cá. |
|
| d) Công nghệ sinh học đang mở ra những cơ hội lớn trong việc cải thiện chất lượng nuôi trồng thủy sản đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thủy sản. |
|