Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(24 câu)
Câu 1

Loại giống thủy sản nào sau đây phù hợp để lưu thông trên thị trường theo quy định?

Giống được nuôi tự nhiên không cần kiểm dịch.
Giống có chất lượng cao nhưng chưa công bố tiêu chuẩn.
Giống đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và nhập khẩu.
Giống có công bố hợp quy và được kiểm dịch đầy đủ.
Câu 2

Mật độ thả ấu trùng tôm sú trong bể nuôi là

từ 200 đến 250 ấu trùng/L.
từ 150 đến 250 ấu trùng/L.
từ 100 đến 150 ấu trùng/L.
từ 150 đến 200 ấu trùng/L.
Câu 3

Loại thảo dược nào sau đây được nghiên cứu và ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản?

Tỏi và thanh hao hoa vàng.
Lá trà xanh và sả.
Lá sen và cúc vàng.
Cỏ ba lá và hạt lanh.
Câu 4

Phương án nào sau đây chỉ ra tác dụng chính của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh thủy sản?

Phát hiện bệnh một cách nhanh chóng.
Giảm chi phí sản xuất thủy sản.
Phát triển giống thủy sản có năng suất cao.
Tăng khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng.
Câu 5

Thành phần dinh dưỡng chính nào sau đây có trong thức ăn thủy sản?

Nước và lipid hữu cơ.
Nước và chất khô sinh hóa.
Nước và chất khô dinh dưỡng.
Nước và chất vô cơ đa lượng.
Câu 6

Nhóm nguyên liệu nào sau đây dễ bảo quản nhất?

Nhóm cung cấp nước và muối khoáng.
Nhóm chất phụ gia có độ ẩm cao.
Nhóm cung cấp protein.
Nhóm cung cấp năng lượng.
Câu 7

Phương án nào sau đây chỉ ra cần bổ sung chất khoáng và phụ gia khi phối trộn nguyên liệu?

Tăng lượng dinh dưỡng trong thức ăn.
Hỗn hợp thức ăn dễ ép viên hơn.
Hỗn hợp giữ độ kết dính tốt hơn.
Thức ăn có thời gian bảo quản lâu hơn.
Câu 8

Ứng dụng enzyme trong bảo quản thức ăn thủy sản nhằm mục đích nào sau đây?

Kéo dài thời gian bảo quản.
Giảm chi phí chế biến bảo quản.
Cải thiện độ tiêu hóa của thức ăn.
Tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
Câu 9

Biện pháp nào sau đây giúp đảm bảo hỗn hợp nguyên liệu sau thủy phân đạt chất lượng cao?

Sử dụng chất phụ gia để tăng mùi vị.
Sấy khô ngay sau khi phối trộn.
Tăng lượng nước trong quá trình phối trộn.
Ủ trong thời gian phù hợp với enzyme.
Câu 10

Khu vực nào sau đây có điều kiện tự nhiên thích hợp nhất để nuôi Ngao (Nghêu) tại Bến Tre?

Bãi triều vùng cửa sông, nồng độ mặn.
Bãi triều thuộc eo vịnh có sóng, gió nhỏ.
Bãi triều trung bình, nền đáy cát mịn pha.
Bãi triều nằm sâu trong nội đồng, gió lớn.
Câu 11

Khi chất lượng nước ao nuôi bị suy giảm, biện pháp nào sau đây giúp duy trì môi trường ổn định và bảo vệ sức khỏe thủy sản?

Thay toàn bộ nước ao ngay lập tức.
Tăng lượng thức ăn để kích thích tăng trưởng.
Chờ cho môi trường tự cân bằng lại.
Điều chỉnh các chỉ số môi trường kịp thời.
Câu 12

Khi vận chuyển con giống, cần chú ý điều nào sau đây?

Vận chuyển nhanh chóng để giảm thiểu thời gian di chuyển.
Đảm bảo mật độ con giống không vượt quá tiêu chuẩn.
Sử dụng dụng cụ vận chuyển phù hợp và sạch sẽ.
Vận chuyển trong môi trường có nhiệt độ ổn định.
Câu 13

Thời điểm nào sau đây thích hợp để cho động vật thủy sản ăn?

Sáng sớm hoặc chiều mát.
Ban đêm hoặc buổi trưa.
Ban đêm hoặc sáng sớm.
Buổi trưa hoặc sáng sớm.
Câu 14

Chức năng của bể lọc sinh học trong hệ thống là

bơm nước trở lại bể nuôi.
chứa nước thải chưa xử lí.
chuyển hóa các chất độc thành không độc.
lọc chất rắn trong nước thải.
Câu 15

Điều nào sau đây xảy ra nếu không chạy bơm tuần hoàn 2 lần/ngày trong hầm bảo quản cá?

Độ mặn của nước giảm làm cá dễ bị hư hỏng.
Nhiệt độ và độ mặn ảnh hưởng đến chất lượng cá.
Cá sẽ bị mất nước nhanh hơn do thiếu sự luân chuyển.
Hàm lượng oxy trong nước tăng cao giúp cá tươi lâu hơn.
Câu 16

Bệnh nào sau đây có thể lây từ thủy sản sang người?

Bệnh do nhóm vi khuẩn Vibrio.
Bệnh do thủy sản ngừng lớn.
Bệnh do thủy sản mất cân.
Bệnh do thủy sản thiếu ăn.
Câu 17

Bổ sung chế phẩm vi sinh vào môi trường nước khi điều trị bệnh cho cá có lợi ích nào sau đây?

Tăng cường sức đề kháng cho cá bằng vi khuẩn có hại.
Làm sạch nước nhanh chóng và hiệu quả.
Cân bằng hệ vi sinh và thúc đẩy vi sinh vật có lợi phát triển.
Giảm sử dụng thuốc kháng sinh trong ao.
Câu 18

Khử trùng nguồn nước ao nuôi trước khi thả cá nhằm mục đích nào sau đây?

Loại bỏ mầm bệnh trong nước.
Làm nước ao trong hơn.
Làm tăng pH nước.
Tăng nhiệt độ nước.
Câu 19

Điều nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh gan thận mủ ở cá tra?

Sử dụng thức ăn chất lượng cao cho cá.
Tăng mật độ cá trong ao nuôi.
Duy trì chất lượng nước ổn định.
Đảm bảo môi trường nuôi có ánh sáng đầy đủ.
Câu 20

Vaccine DNA không chứa thành phần nào sau đây?

Plasmid mang gene kháng nguyên.
Tác nhân gây bệnh sống hoặc inactivated.
Gene mã hóa kháng nguyên cần thiết cho hệ miễn dịch.
Chất ổn định để duy trì hiệu quả của vaccine.
Câu 21
Một ưu điểm của câu thủy sản là gì?
Khai thác được số lượng lớn thủy sản
Thời gian khai thác nhanh chóng
Không tàn phá nguồn lợi thủy sản và môi trường
Không cần sử dụng ngư cụ chuyên dụng
Câu 22

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản mang lại lợi ích nào sau đây cho hệ sinh thái và ngành thủy sản?

Thay đổi môi trường sống tự nhiên để phục vụ mục đích khai thác.
Duy trì sự cân bằng sinh thái và đảm bảo nguồn lợi thủy sản lâu dài.
Khai thác triệt để để tối đa hóa sản lượng trong thời gian ngắn.
Giảm thiểu số lượng loài để tập trung vào các loài có giá trị kinh tế cao.
Câu 23
Hậu quả của xả thải không kiểm soát là gì?
Làm suy giảm hoặc mất nguồn lợi thủy sản.
Đảm bảo đường di cư cho thủy sản.
Phát triển kinh tế bền vững.
Tăng đa dạng sinh học.
Câu 24

Hoạt động nào sau đây làm suy giảm nguồn lợi thủy sản?

Sử dụng phương pháp khai thác hủy diệt như hóa chất và chích điện.
Xây dựng chính sách khai thác bền vững, duy trì nguồn lợi lâu dài.
Thiết lập các khu bảo tồn biển để bảo vệ loài thủy sản có nguy cơ suy giảm.
Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường nước và hệ sinh thái.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 25

Sinh sản của cá là quá trình quan trọng trong chu kì sống của loài này với sự đa dạng lớn về hình thức và phương thức sinh sản. Hầu hết các loài cá sinh sản theo hình thức đẻ trứng, trong khi một số loài cá khác lại sinh sản bằng cách đẻ con. Quá trình sinh sản của cá thường bắt đầu vào mùa sinh sản, khi cá cái và cá đực gặp nhau trong môi trường nước. Quá trình thụ tinh có thể xảy ra ngoài cơ thể cá cái, trong nước hoặc ở trong cơ thể của cá cái như ở một số loài cá đặc biệt.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tất cả các loài cá đều sinh sản bằng cách đẻ trứng.
b) Quá trình thụ tinh của cá luôn luôn diễn ra trong cơ thể cá cái.
c) Phương thức sinh sản đa dạng của cá tùy thuộc vào các loài cá được chọn lọc nhân giống.
d) Sinh sản của cá là quá trình quan trọng giúp duy trì nòi giống và phát triển quần thể cá trong môi trường nước.
Câu 26

Thức ăn thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng và phát triển các loài thủy sản như cá, tôm, mực và các loài động vật thủy sinh khác. Thức ăn cho thủy sản có thể chia thành hai loại chính: thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo. Thức ăn tự nhiên bao gồm các loại sinh vật sống trong môi trường nước như zooplankton, tảo và động vật nhỏ khác. Những loài thủy sản hoang dã sẽ tìm kiếm và ăn thức ăn tự nhiên này trong suốt vòng đời của chúng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thức ăn nhân tạo không có vai trò trong môi trường hoang dã của thủy sản.
b) Thức ăn tự nhiên luôn đủ cho các loài thủy sản trong suốt vòng đời của chúng mà không cần thức ăn nhân tạo.
c) Lựa chọn thức ăn phù hợp cho thủy sản ảnh hưởng đến sự phát triển và năng suất của thủy sản.
d) Các nhà nuôi trồng thủy sản cần phải cân nhắc kĩ lưỡng trong việc lựa chọn thức ăn, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất thủy sản.
Câu 27

Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao là một trong những phương pháp nuôi tôm phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay, giúp mang lại năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt. Để nuôi tôm thẻ chân trắng thành công, việc chuẩn bị ao nuôi và quản lí môi trường nước là rất quan trọng. Trước khi thả tôm giống, ao nuôi cần được vệ sinh sạch sẽ, xử lí các mầm bệnh và đảm bảo chất lượng nước. Đặc biệt, ao cần có hệ thống cấp thoát nước và hệ thống lọc nước hiệu quả để duy trì môi trường sống ổn định cho tôm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hệ thống cấp thoát nước khiến năng suất và chất lượng tôm giảm thiểu đáng kể.
b) Thức ăn cho tôm cần phải đầy đủ dinh dưỡng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.
c) Việc vệ sinh ao nuôi và xử lí mầm bệnh thực hiện sau khi đã thả tôm giống vào ao để tiết kiệm thời gian.
d) Áp dụng đúng kĩ thuật mang lại hiệu quả kinh tế bền vững trong ngành nuôi trồng thủy sản.
Câu 28

Chế phẩm sinh học có thể được sử dụng để xử lý nước, giảm mùi hôi, khử độc tố và cải thiện điều kiện sống cho thủy sản. Các vi khuẩn có lợi, chẳng hạn như Bacillus subtilis hoặc Lactobacillus, giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và tạo ra một hệ sinh thái vi sinh vật ổn định trong ao nuôi. Ngoài ra, công nghệ gen cũng đang được ứng dụng trong việc phát triển giống thủy sản có khả năng chống lại bệnh tật tốt hơn, nhờ việc chỉnh sửa gen để tạo ra các loài thủy sản có sức đề kháng cao hơn.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công nghệ gen chỉ áp dụng duy nhất trong việc phát triển giống thủy sản.
b) Chế phẩm sinh học chủ yếu không có tác dụng đối với sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
c) Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng bệnh thủy sản giúp cải thiện sự hấp thụ dinh dưỡng và tăng trưởng của tôm, cá.
d) Công nghệ sinh học đang mở ra những cơ hội lớn trong việc cải thiện chất lượng nuôi trồng thủy sản đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thủy sản.