Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(24 câu)
Câu 1

Loại giống thủy sản nào sau đây phù hợp để lưu thông trên thị trường theo quy định?

Giống được nuôi tự nhiên không cần kiểm dịch.
Giống có chất lượng cao nhưng chưa công bố tiêu chuẩn.
Giống đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và nhập khẩu.
Giống có công bố hợp quy và được kiểm dịch đầy đủ.
Câu 2

Sức sinh sản của tôm sú trong điều kiện nhân tạo dao động từ

400.000 - 800.000 trứng/tôm cái.
200.000 - 600.000 trứng/tôm cái.
300.000 - 1.200.000 trứng/tôm cái.
100.000 - 300.000 trứng/tôm cái.
Câu 3

Phương án nào sau đây ưu điểm của chế phẩm thảo dược?

Hạn chế sự phát triển của vi khuẩn.
Dùng cho cá giống.
Nguồn nguyên liệu tự nhiên.
An toàn cho con người.
Câu 4

Phương án nào sau đây chỉ ra việc phát hiện sớm tác nhân gây bệnh thủy sản lại đóng vai trò quan trọng?

Ngăn ngừa dịch bệnh lây lan và giảm thiểu thiệt hại.
Thay đổi các điều kiện môi trường trong quá trình nuôi.
Thúc đẩy sự sinh trưởng nhanh chóng của thủy sản.
Cắt giảm chi phí trong quá trình nuôi trồng.
Câu 5

Khoáng vi lượng Fe, Cu được bổ sung từ

sản phẩm vi sinh cải tạo môi trường nước ao nuôi.
loài thực vật thủy sinh tự nhiên có mặt trong ao nuôi.
nguyên liệu sản xuất các thức ăn công nghiệp.
chất bổ sung hỗ trợ chức năng tiêu hóa tốt.
Câu 6

Phương án nào sau đây nêu lên tác dụng của việc sấy khô thức ăn công nghiệp trước khi đóng gói?

Tăng khả năng tiêu hóa cho thủy sản.
Giảm khối lượng thức ăn khi vận chuyển.
Bảo quản sản phẩm trong thời gian dài.
Hạn chế sự phát sinh mùi hôi do lên men.
Câu 7

Để tăng độ kết dính cho thức ăn, nên thêm chất nào sau đây trong quá trình phối trộn?

Chất bảo quản.
Chất làm đặc.
Đường.
Muối ăn.
Câu 8

Khi sử dụng enzyme không phù hợp, kết quả chế biến thức ăn giàu lysine có thể gặp vấn đề nào sau đây?

Sản phẩm chứa nhiều chất kháng dinh dưỡng hơn.
Protein không được phân hủy hoàn toàn.
Lysine không được tổng hợp đủ lượng cần thiết.
Thời gian thủy phân kéo dài hơn bình thường.
Câu 9

Biện pháp nào sau đây giúp nâng cao hiệu quả lên men khô đậu nành?

Sử dụng vi sinh vật ngẫu nhiên có sẵn.
Giảm độ ẩm trong nguyên liệu.
Phơi khô đậu nành trước khi phối trộn.
Nhân sinh khối vi sinh vật ở điều kiện tốt nhất.
Câu 10

Lồng nuôi cá rô phi thường có độ sâu

3 m.
4 m.
1 m.
2 m.
Câu 11

Lợi ích lớn nhất của nuôi thủy sản VietGAP đối với môi trường là

tối ưu hóa nguồn tài nguyên tái tạo.
giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái.
tăng khả năng khai thác tài nguyên quá mức.
thúc đẩy sử dụng hóa chất trong sản xuất.
Câu 12

Thời điểm nào sau đây thích hợp để cho động vật thủy sản ăn?

Sáng sớm hoặc chiều mát.
Ban đêm hoặc buổi trưa.
Ban đêm hoặc sáng sớm.
Buổi trưa hoặc sáng sớm.
Câu 13

Thành phần cơ bản của hệ thống nuôi tuần hoàn không bao gồm bể nào dưới đây?

Bể trữ thức ăn.
Bể lọc cơ học.
Bể lọc sinh học.
Bể nuôi.
Câu 14

Công nghệ nano UFB có tác dụng nào sau đây so với chất lượng cá ngừ?

Tăng độ cứng và làm thay đổi cấu trúc cơ thịt cá.
Làm cá mất nước nhanh hơn và giảm chất lượng.
Ổn định chất lượng và kéo dài độ tươi của cá.
Gây biến đổi màu sắc và mùi vị cá trong thời gian ngắn.
Câu 15

Trong quy trình xử lí cá ngừ đại dương sau đánh bắt, việc sử dụng thiết bị gây ngất điện (shocker) nhằm mục đích chính là

ngăn ngừa sự tích tụ axit lactic để bảo vệ cấu trúc cơ thịt.
làm cá chết nhanh để dễ dàng phân loại kích cỡ.
kích thích các dây thần kinh để thịt cá có vị đậm đà hơn.
giảm thiểu lượng nước ngấm vào khoang bụng cá khi sơ chế.
Câu 16

Phương án nào sau đây chỉ ra lợi ích kinh tế của việc phòng bệnh thủy sản?

Tăng năng suất và sản lượng thủy sản nuôi.
Giảm hiệu quả kinh tế và tăng chi phí đầu tư.
Giảm khả năng sử dụng thức ăn hiệu quả.
Tăng số lượng mầm bệnh và dịch bệnh lớn.
Câu 17

Triệu chứng nào sau đây là biểu hiện của bệnh lồi mắt ở cá rô phi?

Cá bơi lội mạnh mẽ
Cá ăn nhiều hơn bình thường
Cá có màu đỏ tươi
Cá bơi tách đàn, thân cá có màu đen
Câu 18

Lí do nào sau đây khiến bệnh lồi mắt ở cá rô phi có thể gây thiệt hại kinh tế?

Cá tăng chi phí điều trị và chăm sóc cá bệnh.
Cá bị giảm khả năng sinh trưởng và chất lượng sản phẩm.
Cá dễ bị nhiễm các bệnh khác do hệ miễn dịch suy yếu.
Cá không thể tiêu hóa thức ăn và giảm năng suất nuôi.
Câu 19

Bổ sung chế phẩm vi sinh vào môi trường nước khi điều trị bệnh cho cá có lợi ích nào sau đây?

Tăng cường sức đề kháng cho cá bằng vi khuẩn có hại.
Làm sạch nước nhanh chóng và hiệu quả.
Cân bằng hệ vi sinh và thúc đẩy vi sinh vật có lợi phát triển.
Giảm sử dụng thuốc kháng sinh trong ao.
Câu 20

Vaccine DNA không chứa thành phần nào sau đây?

Plasmid mang gene kháng nguyên.
Tác nhân gây bệnh sống hoặc inactivated.
Gene mã hóa kháng nguyên cần thiết cho hệ miễn dịch.
Chất ổn định để duy trì hiệu quả của vaccine.
Câu 21

Khi ngâm lưới rê, thời gian thường kéo dài

2 – 4 giờ.
1 – 2 giờ.
6 – 8 giờ.
4 – 6 giờ.
Câu 22

Phương án nào sau đây chỉ ra cần phải chọn đúng hướng thả lưới theo luồng di chuyển?

Giảm bớt thiệt hại do va chạm với các chướng ngại.
Khai thác tại các khu vực an toàn cho ngư cụ.
Tránh làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
Tăng hiệu quả khai thác và tiết kiệm thời gian.
Câu 23

Khu vực nào sau đây được thiết lập để bảo tồn?

Cánh đồng lúa nước ở miền trung du.
Khu bảo tồn thiên nhiên ven bờ biển.
Khu dân cư đô thị gần bờ sông lớn.
Vùng khai thác xa bờ không giới hạn.
Câu 24

Hoạt động nào sau đây làm suy giảm nguồn lợi thủy sản?

Sử dụng phương pháp khai thác hủy diệt như hóa chất và chích điện.
Xây dựng chính sách khai thác bền vững, duy trì nguồn lợi lâu dài.
Thiết lập các khu bảo tồn biển để bảo vệ loài thủy sản có nguy cơ suy giảm.
Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường nước và hệ sinh thái.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 25

Sinh sản của tôm là một quá trình quan trọng trong chu kì sống của loài này. Tôm sinh sản bằng cách đẻ trứng, và quá trình thụ tinh diễn ra ngoài cơ thể, khi tôm đực phóng thích tinh trùng vào nước để thụ tinh cho trứng. Tôm cái đẻ trứng trong môi trường nước, thường là vào mùa sinh sản khi điều kiện môi trường thuận lợi, với nhiệt độ, độ mặn và mức oxy hòa tan ổn định. Sau khi trứng được thụ tinh, chúng sẽ phát triển thành ấu trùng, trải qua các giai đoạn phát triển từ nauplius đến zoea, rồi đến postlarvae (tôm nhỏ gần trưởng thành).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tôm cái đẻ trứng vào đất để thụ tinh trong môi trường.
b) Tôm phát triển từ giai đoạn nauplius trực tiếp lên giai đoạn postlarvae.
c) Quá trình sinh sản và phát triển của tôm đòi hỏi điều kiện môi trường ổn định, đặc biệt là nhiệt độ, độ mặn và chất lượng nước.
d) Sinh sản của tôm giúp duy trì và phát triển nguồn lợi tôm trong tự nhiên cũng như trong nuôi trồng thủy sản.
Câu 26

Thức ăn thủy sản đóng vai trò quan trọng trong ngành nuôi trồng thủy sản, giúp cung cấp dinh dưỡng cho các loài cá, tôm, và động vật thủy sinh khác. Các loại thức ăn này được chế biến từ nguyên liệu tự nhiên như cá, tôm, ngô, đậu và các phụ phẩm từ nông sản, giúp bổ sung protein, chất béo, vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của động vật thủy sản. Thức ăn thủy sản có thể được sản xuất dưới dạng viên, bột hoặc các dạng thức ăn khác, tùy theo yêu cầu cụ thể của từng loài.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thức ăn thủy sản giúp cung cấp dinh dưỡng cho các loài cá, tôm và động vật thủy sinh khác.
b) Thức ăn thủy sản chỉ có thể được sản xuất duy nhất dưới dạng viên.
c) Thức ăn thủy sản cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cần thiết giúp thúc đẩy sự phát triển, tăng sức đề kháng và nâng cao chất lượng sản phẩm nuôi.
d) Thức ăn thủy sản góp phần vào sự phát triển kinh tế toàn cầu thông qua ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Câu 27

Hệ thống ao nuôi tôm thẻ chân trắng là một mô hình sản xuất thủy sản được tổ chức theo chuỗi hạng mục liên hoàn nhằm kiểm soát môi trường nước, hạn chế dịch bệnh và nâng cao năng suất. Điểm khác biệt lớn nhất của hệ thống này so với phương thức truyền thống chính là cấu trúc ao lót bạt HDPE toàn bộ đáy và bờ, giúp ngăn chặn triệt để sự xâm nhập của mầm bệnh từ đất và chống rò rỉ nước.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Loại vật liệu dùng để lót đáy và bờ ao trong mô hình này là bạt HDPE.
b) Hệ thống hạng mục liên hoàn giúp người nuôi kiểm soát môi trường nước tốt hơn so với phương thức truyền thống.
c) Việc lót bạt HDPE có tác dụng duy nhất là giữ cho nước ao không bị đục do đất bùn.
d) Hệ thống ao lót bạt HDPE giúp giải quyết mâu thuẫn giữa việc nuôi mật độ cao và việc bảo vệ an toàn sinh học.
Câu 28

Chế phẩm sinh học có thể được sử dụng để xử lý nước, giảm mùi hôi, khử độc tố và cải thiện điều kiện sống cho thủy sản. Các vi khuẩn có lợi, chẳng hạn như Bacillus subtilis hoặc Lactobacillus, giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và tạo ra một hệ sinh thái vi sinh vật ổn định trong ao nuôi. Ngoài ra, công nghệ gen cũng đang được ứng dụng trong việc phát triển giống thủy sản có khả năng chống lại bệnh tật tốt hơn, nhờ việc chỉnh sửa gen để tạo ra các loài thủy sản có sức đề kháng cao hơn.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công nghệ gen chỉ áp dụng duy nhất trong việc phát triển giống thủy sản.
b) Chế phẩm sinh học chủ yếu không có tác dụng đối với sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
c) Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng bệnh thủy sản giúp cải thiện sự hấp thụ dinh dưỡng và tăng trưởng của tôm, cá.
d) Công nghệ sinh học đang mở ra những cơ hội lớn trong việc cải thiện chất lượng nuôi trồng thủy sản đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thủy sản.