Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì I (số 5) theo cấu trúc mới công văn 7991 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam thống kê được khoảng mười bốn triệu bảy trăm chín mươi nghìn héc-ta. Số tự nhiên chỉ diện tích đó là
Theo Tổng cục Thống kê, tháng 10 năm 2020 dân số Việt Nam được làm tròn là 98000000 người. Dân số Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10 là
Hình lục giác đều có
Cho hình thoi có chu vi là 28 m. Độ dài cạnh của hình thoi là
Phân số nào sau đây là phân số tối giản?
Khẳng định nào dưới đây sai?
Kết quả của phép tính (−21)+(−6)+21+(−9)=
Cho dãy dữ liệu về nhạc cụ biểu diễn của bạn Hoa:
đàn violin; chổi quét nhà; đàn guitar; sáo; búa; đàn piano
Các dữ liệu không hợp lí là
Cho tập A={x∈Z∣−5<x≤2}.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) A={−5;−4;−3;−2;−1;0;1;2}. |
|
| b) Tập A có 3 phần tử là số nguyên âm. |
|
| c) Tập A có 3 số lớn hơn −1. |
|
| d) Phần tử có giá trị bé nhất của tập A là−5. |
|
Một hình chữ nhật có chu vi là 60 m. Tính diện tích của nó (đơn vị mét vuông), biết rằng giữ nguyên chiều rộng của hình chữ nhật đó và tăng chiều dài lên 2 m thì ta được một hình chữ nhật mới có diện tích tăng thêm 24 m2.
Trả lời:
Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (x+4) chia hết cho (x+1)?
Trả lời:
Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể).
a) 36.11.25.9.
b) 22.5+149−72.
c) 58:55+22.24−20250.
Quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi sau:

a) Tứ giác BCDG là hình gì?
b) Kể tên các hình thang cân và hình chữ nhật có trong hình vẽ?
Khu vực đậu ô tô của một cửa hàng có dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m, chiều rộng 10 m. Trong đó một nửa khu vực dành cho quay đầu xe, hai góc tam giác để trồng hoa và phần còn lại chia đều cho bốn chỗ đậu ô tô (xem hình).

a) Tính diện tích chỗ đậu xe dành cho một ô tô.
b) Tính diện tích dành cho đậu xe và quay đầu xe.
Học sinh lớp 6A khi xếp hàng 12, hàng 16 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó khoảng từ 45 đến 50 học sinh. Tính số học sinh lớp 6A.
Tính nhanh:
a) 45.(−24)+(−10).(−12).
b) (−134)+51.134+(−134).48.
c) (−41).(59+2)+59.(41−2).
d) 369.(−2)−41.82.
Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số điều hòa và máy giặt mà cửa hàng bán được.
Dựa vào biểu đồ để lập bảng thống kê số điều hòa và máy giặt mà cửa hàng bán được.