Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Tính nhẩm: 103.18103 . 18 được kết quả bằng

18181\,818.
17821\,782.
18541\,854.
18031\,803.
Câu 2

Cho lục giác đều ABCDEFABCDEF. Có bao nhiêu đoạn thẳng có độ dài bằng độ dài đoạn thẳng OAOA?

1010.
1313.
1111.
1212.
Câu 3

Cho ABCDABCD là hình chữ nhật có OO là giao điểm hai đường chéo. Khẳng định nào dưới đây sai?

OC>ODOC > OD.
AB=CDAB = CD; AD=BCAD = BC.
AC=BDAC = BD.
AO=OBAO = OB.
Câu 4

Hợp số lẻ nhỏ nhất là

55.
77.
33.
99.
Câu 5

BCNN(40,28,140)(40,28,140)

99.
33.
280280.
140140.
Câu 6

Hình nào dưới đây có vô số trục đối xứng?

Hình vuông.
Hình thang cân.
Hình tròn.
Hình thoi.
Câu 7

Hình gồm hai đoạn thẳng ABAB, CDCD có tâm đối xứng là điểm OO.

A B C D O

Biết độ dài đoạn thẳng CDCD bằng 44 cm. Độ dài đoạn thẳng ABAB bằng

1616 cm.
55 cm.
88 cm.
44 cm.
Câu 8

Nhà toán học Pythagoras sinh năm 570-570 nghĩa là ông sinh năm

570-570 sau Công nguyên.
570570 sau Công nguyên.
570570 trước Công nguyên.
570-570 trước Công nguyên.
Câu 9

Khẳng định nào dưới đây đúng?

A
Nếu tổng hai số nguyên bằng 00 thì hai số đó trái dấu nhau.
B
Nếu hiệu hai số nguyên bằng 00 thì hai số đó trái dấu nhau.
C
Nếu tổng hai số nguyên bằng 00 thì cả hai số đó bằng 00 .
D
Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 00.
Câu 10

Tập hợp nào sau đây chứa tất cả các ước của 44?

D={1;1;2;2;4;4}D=\left\{ 1;-1;2;-2;4;-4 \right\}.
B={0;4;4;8;8;...}B=\left\{ 0;4;-4;8;-8;... \right\}.
A={0;4;8;12;16}A=\left\{ 0;4;8;12;16 \right\}.
C={1;2;4}C=\left\{ 1;2;4 \right\}.
Câu 11

Mũi khoan của một giàn khoan trên biển đang ở độ cao 55 m so với mực nước biển, chú công nhân điều khiển nó hạ xuống 1010 m. Vậy mũi khoan ở độ cao bao nhiêu mét (so với mực nước biển) sau khi hạ?

1010 m.
5-5 m.
10-10 m.
55 m.
Câu 12

Khi phân tích 13651\,365 thành tích các thừa số nguyên tố ta được tích có bao nhiêu thừa số nguyên tố?

66.
55.
33.
44.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Một khu vực đỗ xe hình chữ nhật có chiều dài 1414 m, chiều rộng 1010 m. Trong đó, một nửa khu vực dành cho quay đầu xe, hai góc tam giác để trồng hoa (rộng 33 m) và phần còn lại chia đều cho bốn chỗ đỗ ô tô.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Diện tích dành cho quay đầu xe là 7070 m².
b) Diện tích phần trồng hoa là 2828 m².
c) Diện tích dành cho mỗi chỗ đỗ ô tô là 2121 m².
d) Nếu diện tích trồng hoa tăng thêm 1010 m² và giảm chiều dài khu vực đỗ xe, thì diện tích dành cho quay đầu xe có thể giảm đi.
Câu 14

Cho các số nguyên 3;+4;7;7;0;1;+15;8-3;+4;7;-7;0;-1;+15;-8.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) 33 số nguyên dương.
b) +4>7+4>7.
c) 7<3<1-7\lt -3\lt -1.
d) Sắp xếp theo chiều giảm dần được: +15;7;+4;0;8;7;3;1+15;7;+4;0;-8;-7;-3;-1.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 15

Tính diện tích hình chữ nhật ABCDABCD (đơn vị cm2) trong hình vẽ sau, biết diện tích tam giác AEDAED1010 cm2AE=13ACAE=\dfrac{1}{3}AC.

Trả lời:

Câu 16

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 6;76; 788 được số dư lần lượt là 3;43; 455.

Trả lời:

Câu 17

Cho AA là tích các số đối của các số nguyên dương lẻ có một chữ số. BB là tổng các số nguyên dương chẵn có hai chữ số. Tính BAB-A.

Trả lời:

Câu 18

loading...

Để nhận biết một mã vạch trên các sản phẩm có hợp lệ hay không, ta làm như sau:

+ Bước 1: Lấy tổng các chữ số ở vị trí chẵn theo thứ tự từ trái sang phải rồi nhân với 33.

+ Bước 2: Lấy tổng các chữ số ở vị trí lẻ theo thứ tự từ trái sang phải.

+ Bước 3: Cộng hai số vừa tính ở bước 1122. Nếu kết quả là số chia hết cho 1010 thì mã vạch hợp lệ, ngược lại là không hợp lệ.

Cho dãy số một mã vạch hợp lệ như hình sau, tìm chữ số kiểm tra của mã vạch đó.

8

9

3

4

8

0

4

0

3

9

2

2

?

Trả lời:

Tự luận

(4 câu)
Câu 19
Tự luận

Một mảnh vườn có dạng hình vuông với chiều dài cạnh bằng 2424 m. Người ta bớt về tứ phía mỗi cạnh 22 m. Tính diện tích hình vuông sau khi bớt độ dài các cạnh.

rId43

Câu 20
Tự luận

Tìm xx, biết:

a) 71+(x16:22)=7571+(x-16:2^2)=75.

b) xx\in Ư(20)(20)x>8x>8.

c) 3x+42=(83)23^x+4^2=(8-3)^2.

Câu 21
Tự luận

Do đạt được thành tích HSG xuất sắc nên Hải được bố mua cho một số bút và một số quyển vở hết tất cả 216216 nghìn đồng. Biết một chiếc bút giá 1515 nghìn đồng, một quyển vở giá 88 nghìn đồng. Bố đã mua cho Hải bao nhiêu cái bút và bao nhiêu quyển vở?

Câu 22
Tự luận

Số học sinh của một lớp 6 trong khoảng từ 4040 đến 5050 học sinh. Khi xếp hàng 33, hàng 55 thì đều thừa 11 học sinh. Tính số học sinh của lớp đó.