Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(14 câu)
Câu 1

Khi đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin, cách đổi nào dưới đây là đúng?

100 oC = 373 K.
50 oC = 122 K.
80 oC = -193 K.
20 oC = 193 K.
Câu 2

Chất khí gây áp suất lên bình chứa là do

va chạm.
nhiệt độ.
thể tích.
khối lượng hạt.
Câu 3

Từ hình ảnh về quỹ đạo chuyển động Brown của hạt khói trong không khí dưới đây, có thể thấy các phân tử khí chuyển động

quỹ đạo chuyển động Brown olm

hỗn loạn, không liên tục.
hỗn loạn, không ngừng.
không liên tục.
có trật tự, liên tục.
Câu 4

Tính chất của chất khí nào dưới đây không chứng tỏ lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn?

Chất khí dễ nén.
Chất khí không có hình dạng nhất định.
Khối lượng riêng của cùng một chất ở thể khí nhỏ hơn nhiều so với ở thể lỏng và thể rắn.
Chất khí có thể khuếch tán.
Câu 5

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Câu 6

Vì sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?

Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu.
Vì các phân tử khí chuyển động không ngừng.
Vì khoảng cách giữa các phân tử khí lớn.
Vì các phân tử khí luôn va chạm với nhau.
Câu 7

Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi?

Không khí bị nung nóng trong một bình đầy kín.
Không khí trong một quả bóng bàn bị một học sinh dùng tay bóp bẹp.
Không khí trong một xi lanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pittông dịch chuyển.
Để một bình khí thật lớn ngoài nắng (bình cứng, kín).
Câu 8

Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn ở hình vẽ.

Vật lí 12, đồ thị

Trạng thái cuối cùng của khối (3) có các thông số trạng thái là

p0,2V0,2T0p_{0},2V_{0},2T_{0}.
2p0,2V0,2T02p_{0},2V_{0},2T_{0}.
p0,V0,2T0p_{0},V_{0},2T_{0}.
p0,2V0,T0p_{0},2V_{0},T_{0}.
Câu 9

Khi ta làm nóng đẳng tích một lượng khí lí tưởng (thể tích khí không thay đổi), đại lượng nào sau đây là không đổi? (Trong đó nn là số phân tử khí trong một đơn vị thể tích).

nT.\dfrac{n}{T}.
pT.\dfrac{p}{T}.
np.\dfrac{n}{p}.
n.T.n.T.
Câu 10

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?

định luật Boyle olm
định luật Boyle olm
định luật Boyle olm
định luật Boyle olm
Câu 11

Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với

khối lượng của mỗi phân tử khí.
thể tích bình chứa.
khối lượng riêng của chất khí.
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
Câu 12

Đại lượng NmNm là tổng khối lượng của các phân tử khí, tức là khối lượng của một lượng khí xác định. Ở nhiệt độ phòng, mật độ không khí xấp xỉ 1,3 kg/m3 ở áp suất 1,00.105 Pa. Giá trị của v2\sqrt{\overline{v^2}}

482,1 m/s.
485,5 m/s.
483,6 m/s.
480,4 m/s.
Câu 13

Đơn vị của hằng số Boltzmann là

N.m-1.
N.m.
J.K.
J.K-1.
Câu 14

Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2v=\sqrt{\overline{v^2}}. Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là

v2v\sqrt{2}.
vv.
2v2v.
2v\sqrt{2v}.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 15

Ta có thể coi một chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường gần đúng là một khối khí lí tưởng. Mô hình khí lí tưởng có thể giải thích được nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm chất khí ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
b) Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
c) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau, va chạm này là va chạm đàn hồi.
d) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với thành bình, va chạm này là va chạm không đàn hồi.
Câu 16

Định luật Boyle được nhà vật lí và hóa học người Ireland là Robert Boyle (1627 - 1691) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1662 khi ông nghiên cứu về quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi.
b) Định luật Boyle phù hợp với quá trình đẳng nhiệt.
c) Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
d) Đồ thị biểu diễn định luật Boyle là một nhánh của đường parabol.
Câu 17

Một lượng khí lí tưởng được đựng trong một xi lanh có pit-tông chuyển động được. Áp suất của khí là 0,7 atm và nhiệt độ là 47 oC.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, va chạm giữa các phân tử khí là va chạm mềm.
b) Thể tích của khí trong xi lanh là không đổi trong mọi quá trình biến đổi trạng thái.
c) Khi áp suất trong xi lanh tăng đến 8 atm còn thể tích khí trong xi lanh giảm 5 lần thì nhiệt độ khí là 731,4 K.
d) Khi giữ pit-tông cố định, tăng nhiệt độ khí trong xi lanh tới 273 oC thì áp suất khí trong xi lanh là 1,19 atm.
Câu 18

Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 105 Pa. Pít-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Coi nhiệt độ như không đổi.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình thực hiện là quá trình đẳng nhiệt.
b) Có thể áp dụng định luật Boyle với quá trình này.
c) Đồ thị p - V của quá trình này có dạng là một đường thẳng có đường nối dài đi qua gốc tọa độ.
d) Áp suất của khí trong xilanh lúc sau là 2.105 Pa.