Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(14 câu)
Câu 1

Một nhà khoa học đo được nhiệt độ của một ngôi sao là 5000 K. Trong thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với

4727 oC.
273 oC.
5727 oC.
5273 oC.
Câu 2

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

Lực liên kết giữa các phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Câu 3

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử vật chất ở thể khí?

Chuyển động hỗn loạn.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của khí càng cao.
Câu 4

Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?

Va chạm giữa các phân tử khí là hoàn toàn đàn hồi.
Có khối lượng không đáng kể.
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
Câu 5

Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về tương tác giữa các phân tử khí?

Lực tương tác giữa các phân tử khí gọi chung là lực liên kết.
Giữa các phân tử khí có lực đẩy.
Giữa các phân tử khí có lực hút.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí rất mạnh so với ở thể lỏng và thể rắn.
Câu 6

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?

Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định.
Câu 7

Phương trình nào dưới đây đúng với phương trình Clapeyron?

pT=nRV.pT=nRV.
pV=nRT.pV=nRT.
pR=nVT.pR=nVT.
pRT=nV.pRT=nV.
Câu 8

Định luật Charles được áp dụng trong quá trình biến đổi trạng thái nào dưới đây?

Áp suất của khối khí không đổi.
Khối khí đựng trong bình kín và bình không dãn nở nhiệt.
Khối khí dãn nở tự do.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Câu 9

Đồ thị nào dưới đây không phù hợp với quá trình đẳng nhiệt?

quá trình đẳng nhiệt olm
quá trình đẳng nhiệt olm
quá trình đẳng nhiệt olm
quá trình đẳng nhiệt olm
Câu 10

Khi ta làm nóng đẳng tích một lượng khí lí tưởng (thể tích khí không thay đổi), đại lượng nào sau đây là không đổi? (Trong đó nn là số phân tử khí trong một đơn vị thể tích).

nT.\dfrac{n}{T}.
pT.\dfrac{p}{T}.
np.\dfrac{n}{p}.
n.T.n.T.
Câu 11

Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với

khối lượng của mỗi phân tử khí.
thể tích bình chứa.
khối lượng riêng của chất khí.
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
Câu 12

Với μ\mu là mật độ phân tử khí, v2\overline{\text{v}^2} là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử, áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?

p=14μmv2.p=\dfrac{1}{4}\mu m\overline{\text{v}^2}.
p=12μmv2.p=\dfrac{1}{2}\mu m\overline{\text{v}^2}.
p=23μmv2.p=\dfrac{2}{3}\mu m\overline{\text{v}^2}.
p=13μmv2.p=\dfrac{1}{3}\mu m\overline{\text{v}^2}.
Câu 13

Đơn vị của hằng số Boltzmann là

N.m-1.
N.m.
J.K.
J.K-1.
Câu 14

Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2v=\sqrt{\overline{v^2}}. Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là

v2v\sqrt{2}.
vv.
2v2v.
2v\sqrt{2v}.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 15

Ta có thể coi một chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường gần đúng là một khối khí lí tưởng. Mô hình khí lí tưởng có thể giải thích được nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm chất khí ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
b) Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
c) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau, va chạm này là va chạm đàn hồi.
d) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với thành bình, va chạm này là va chạm không đàn hồi.
Câu 16

Định luật Boyle được nhà vật lí và hóa học người Ireland là Robert Boyle (1627 - 1691) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1662 khi ông nghiên cứu về quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi.
b) Định luật Boyle phù hợp với quá trình đẳng nhiệt.
c) Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
d) Đồ thị biểu diễn định luật Boyle là một nhánh của đường parabol.
Câu 17

Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 1% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 3 K khi đung nóng đẳng áp khối khí. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình.
b) Quá trình diễn ra là quá trình đẳng áp.
c) Trong hệ tọa độ (VV, TT), đường biểu diễn quá trình này là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
d) Nhiệt độ ở trạng thái ban đầu của khối khí là 300 K.
Câu 18

Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 2,4 L sau khi nhiệt độ tăng từ 32 oC lên 127 oC. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, các phân tử khí được coi là các chất điểm, không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
b) Quá trình diễn ra là quá trình đẳng nhiệt.
c) Có thể áp dụng định luật Charles với quá trình này.
d) Thể tích khí ban đầu là 6,5 L.