Bài học liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(14 câu)Một nhà khoa học đo được nhiệt độ của một ngôi sao là 5000 K. Trong thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử vật chất ở thể khí?
Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về tương tác giữa các phân tử khí?
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?
Phương trình nào dưới đây đúng với phương trình Clapeyron?
Định luật Charles được áp dụng trong quá trình biến đổi trạng thái nào dưới đây?
Đồ thị nào dưới đây không phù hợp với quá trình đẳng nhiệt?
Khi ta làm nóng đẳng tích một lượng khí lí tưởng (thể tích khí không thay đổi), đại lượng nào sau đây là không đổi? (Trong đó n là số phân tử khí trong một đơn vị thể tích).
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
Với μ là mật độ phân tử khí, v2 là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử, áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?
Đơn vị của hằng số Boltzmann là
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2. Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(4 câu)Ta có thể coi một chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường gần đúng là một khối khí lí tưởng. Mô hình khí lí tưởng có thể giải thích được nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm chất khí ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Các phân tử khí được coi là các chất điểm. |
|
| b) Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm. |
|
| c) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau, va chạm này là va chạm đàn hồi. |
|
| d) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với thành bình, va chạm này là va chạm không đàn hồi. |
|
Định luật Boyle được nhà vật lí và hóa học người Ireland là Robert Boyle (1627 - 1691) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1662 khi ông nghiên cứu về quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi. |
|
| b) Định luật Boyle phù hợp với quá trình đẳng nhiệt. |
|
| c) Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó. |
|
| d) Đồ thị biểu diễn định luật Boyle là một nhánh của đường parabol. |
|
Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 1% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 3 K khi đung nóng đẳng áp khối khí. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Với khí lí tưởng, các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình. |
|
| b) Quá trình diễn ra là quá trình đẳng áp. |
|
| c) Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn quá trình này là đường thẳng đi qua gốc tọa độ. |
|
| d) Nhiệt độ ở trạng thái ban đầu của khối khí là 300 K. |
|
Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 2,4 L sau khi nhiệt độ tăng từ 32 oC lên 127 oC. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Với khí lí tưởng, các phân tử khí được coi là các chất điểm, không tương tác với nhau khi chưa va chạm. |
|
| b) Quá trình diễn ra là quá trình đẳng nhiệt. |
|
| c) Có thể áp dụng định luật Charles với quá trình này. |
|
| d) Thể tích khí ban đầu là 6,5 L. |
|