Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(14 câu)
Câu 1

Hai vật tiếp xúc nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt khi

có sự trao đổi nhiệt năng giữa chúng.
chúng làm từ cùng một loại vật liệu.
chúng có nhiệt độ bằng nhau.
chúng có nhiệt độ khác nhau.
Câu 2

Chất khí gây áp suất lên bình chứa là do

va chạm.
nhiệt độ.
thể tích.
khối lượng hạt.
Câu 3

Một mẫu vật chất có khối lượng mm, chứa NN phân tử thì số mol nn của mẫu vật đó được xác định theo biểu thức nào dưới đây?

n=NAN=mM.n=\dfrac{N_A}{N}=\dfrac{m}{M}.
n=NNA=Mm.n=\dfrac{N}{N_A}=\dfrac{M}{m}.
n=NAN=Mm.n=\dfrac{N_A}{N}=\dfrac{M}{m}.
n=NNA=mM.n=\dfrac{N}{N_A}=\dfrac{m}{M}.
Câu 4

Khi dùng pittông nén khí trong một xilanh kín thì

khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
khối lượng mỗi phân tử giảm.
kích thước mỗi phân tử khí giảm.
số phân tử khí giảm.
Câu 5

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?

Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định.
Câu 6

Nhận xét nào dưới đây về chuyển động của phân tử chất khí là không đúng?

Các phân tử chuyển động không ngừng.
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không theo hướng xác định.
Câu 7

Hệ thức nào dưới đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

pVT=\dfrac{pV}{T}= hằng số.
p1V1T1=p2V2T2.\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}.
pTV=\dfrac{pT}{V}= hằng số.
pVT.pV\sim T.
Câu 8

Phương trình nào dưới đây là đúng với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

VTp\dfrac{VT}{p} = hằng số.
pVT\dfrac{pV}{T} = hằng số.
pTV\dfrac{pT}{V} = hằng số.
TpV\dfrac{T}{pV} = hằng số.
Câu 9

Trong một quá trình đẳng nhiệt, người ta thấy áp suất của một lượng khí giảm 25% so với áp suất ban đầu p1p_1. Thể tích của khối khí đã thay đổi như thế nào so với thể tích ban đầu V1V_{1}?

Tăng 25%.
Giảm 25%.
Tăng 33,3%.
Giảm 33,3%.
Câu 10

Thực hiện nén một khối lượng khí với nhiệt độ không đổi thì số phân tử trong một đơn vị thể tích

tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
không đổi.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Câu 11

Đại lượng NmNm là tổng khối lượng của các phân tử khí, tức là khối lượng của một lượng khí xác định. Ở nhiệt độ phòng, mật độ không khí xấp xỉ 1,3 kg/m3 ở áp suất 1,00.105 Pa. Giá trị của v2\sqrt{\overline{v^2}}

482,1 m/s.
485,5 m/s.
483,6 m/s.
480,4 m/s.
Câu 12

Với μ\mu là mật độ phân tử khí, v2\overline{\text{v}^2} là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử, áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?

p=14μmv2.p=\dfrac{1}{4}\mu m\overline{\text{v}^2}.
p=12μmv2.p=\dfrac{1}{2}\mu m\overline{\text{v}^2}.
p=23μmv2.p=\dfrac{2}{3}\mu m\overline{\text{v}^2}.
p=13μmv2.p=\dfrac{1}{3}\mu m\overline{\text{v}^2}.
Câu 13

Mối quan hệ giữa hằng số Boltzmann kk và hằng số khí lí tưởng RR

k=NARk=\dfrac{N_A}{R}.
k=R.NAk=R.N_A.
k=R+NAk=R+N_A.
k=RNAk=\dfrac{R}{N_A}.
Câu 14

Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ?

Nhiệt độ của khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.
Nhiệt độ của khí tỉ lệ với động năng trung bình của các phân tử khí.
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 15

Ta có thể coi một chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường gần đúng là một khối khí lí tưởng. Mô hình khí lí tưởng có thể giải thích được nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm chất khí ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
b) Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
c) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau, va chạm này là va chạm đàn hồi.
d) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với thành bình, va chạm này là va chạm không đàn hồi.
Câu 16

Định luật Boyle được nhà vật lí và hóa học người Ireland là Robert Boyle (1627 - 1691) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1662 khi ông nghiên cứu về quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi.
b) Định luật Boyle phù hợp với quá trình đẳng nhiệt.
c) Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
d) Đồ thị biểu diễn định luật Boyle là một nhánh của đường parabol.
Câu 17

Một lượng khí lí tưởng được đựng trong một xi lanh có pit-tông chuyển động được. Áp suất của khí là 0,7 atm và nhiệt độ là 47 oC.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, va chạm giữa các phân tử khí là va chạm mềm.
b) Thể tích của khí trong xi lanh là không đổi trong mọi quá trình biến đổi trạng thái.
c) Khi áp suất trong xi lanh tăng đến 8 atm còn thể tích khí trong xi lanh giảm 5 lần thì nhiệt độ khí là 731,4 K.
d) Khi giữ pit-tông cố định, tăng nhiệt độ khí trong xi lanh tới 273 oC thì áp suất khí trong xi lanh là 1,19 atm.
Câu 18

Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 1% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 3 K khi đung nóng đẳng áp khối khí. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình.
b) Quá trình diễn ra là quá trình đẳng áp.
c) Trong hệ tọa độ (VV, TT), đường biểu diễn quá trình này là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
d) Nhiệt độ ở trạng thái ban đầu của khối khí là 300 K.