Bài học liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(14 câu)Hai vật tiếp xúc nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt khi
Chất khí gây áp suất lên bình chứa là do
Một mẫu vật chất có khối lượng m, chứa N phân tử thì số mol n của mẫu vật đó được xác định theo biểu thức nào dưới đây?
Khi dùng pittông nén khí trong một xilanh kín thì
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?
Nhận xét nào dưới đây về chuyển động của phân tử chất khí là không đúng?
Hệ thức nào dưới đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Phương trình nào dưới đây là đúng với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Trong một quá trình đẳng nhiệt, người ta thấy áp suất của một lượng khí giảm 25% so với áp suất ban đầu p1. Thể tích của khối khí đã thay đổi như thế nào so với thể tích ban đầu V1?
Thực hiện nén một khối lượng khí với nhiệt độ không đổi thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
Đại lượng Nm là tổng khối lượng của các phân tử khí, tức là khối lượng của một lượng khí xác định. Ở nhiệt độ phòng, mật độ không khí xấp xỉ 1,3 kg/m3 ở áp suất 1,00.105 Pa. Giá trị của v2 là
Với μ là mật độ phân tử khí, v2 là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử, áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?
Mối quan hệ giữa hằng số Boltzmann k và hằng số khí lí tưởng R là
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ?
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(4 câu)Ta có thể coi một chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường gần đúng là một khối khí lí tưởng. Mô hình khí lí tưởng có thể giải thích được nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm chất khí ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Các phân tử khí được coi là các chất điểm. |
|
| b) Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm. |
|
| c) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau, va chạm này là va chạm đàn hồi. |
|
| d) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với thành bình, va chạm này là va chạm không đàn hồi. |
|
Định luật Boyle được nhà vật lí và hóa học người Ireland là Robert Boyle (1627 - 1691) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1662 khi ông nghiên cứu về quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi. |
|
| b) Định luật Boyle phù hợp với quá trình đẳng nhiệt. |
|
| c) Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó. |
|
| d) Đồ thị biểu diễn định luật Boyle là một nhánh của đường parabol. |
|
Một lượng khí lí tưởng được đựng trong một xi lanh có pit-tông chuyển động được. Áp suất của khí là 0,7 atm và nhiệt độ là 47 oC.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Với khí lí tưởng, va chạm giữa các phân tử khí là va chạm mềm. |
|
| b) Thể tích của khí trong xi lanh là không đổi trong mọi quá trình biến đổi trạng thái. |
|
| c) Khi áp suất trong xi lanh tăng đến 8 atm còn thể tích khí trong xi lanh giảm 5 lần thì nhiệt độ khí là 731,4 K. |
|
| d) Khi giữ pit-tông cố định, tăng nhiệt độ khí trong xi lanh tới 273 oC thì áp suất khí trong xi lanh là 1,19 atm. |
|
Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 1% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 3 K khi đung nóng đẳng áp khối khí. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Với khí lí tưởng, các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình. |
|
| b) Quá trình diễn ra là quá trình đẳng áp. |
|
| c) Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn quá trình này là đường thẳng đi qua gốc tọa độ. |
|
| d) Nhiệt độ ở trạng thái ban đầu của khối khí là 300 K. |
|