Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(16 câu)
Câu 1

Một lượng khí lí tưởng được làm lạnh và bị nén. Trong quá trình này, khí tỏa ra nhiệt lượng Q=100Q=100 J và ngoại lực thực hiện công A=200A=200 J lên khí. Nội năng của khí đã thay đổi một lượng ΔU\Delta U bằng

-300 J.
-100 J.
100 J.
300 J.
Câu 2

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước như thế nào so với khoảng cách giữa chúng?

Nhỏ.
Rất nhỏ.
Lớn.
Rất lớn.
Câu 3

Các phân tử khí lí tưởng tương tác khi

không va chạm.
va chạm với nhau và va chạm với thành bình.
va chạm với thành bình.
va chạm với nhau.
Câu 4

Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?

Có lực tương tác đáng kể khi không va chạm.
Tương tác khi va chạm với thành bình.
Được coi là các chất điểm.
Tương tác khi va chạm với nhau.
Câu 5

Khi dùng pittông nén khí trong một xilanh kín thì

khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
khối lượng mỗi phân tử giảm.
kích thước mỗi phân tử khí giảm.
số phân tử khí giảm.
Câu 6

Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán

xảy ra chậm hơn.
có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn.
xảy ra nhanh hơn.
không thay đổi.
Câu 7

Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

VT.V\sim T.
Vp.V\sim p.
VT=\dfrac{V}{T}= hằng số.
V1T1=V2T2.\dfrac{V_1}{T_1}=\dfrac{V_2}{T_2}.
Câu 8

Định luật Charles được áp dụng trong quá trình biến đổi trạng thái nào dưới đây?

Áp suất của khối khí không đổi.
Khối khí đựng trong bình kín và bình không dãn nở nhiệt.
Khối khí dãn nở tự do.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Câu 9

Cho một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp ba thì thể tích khí sẽ

giảm xuống 4 lần.
tăng lên 1,5 lần.
giảm xuống 1,5 lần.
tăng lên 4 lần.
Câu 10

Đơn vị của hằng số Boltzmann là

N.m-1.
N.m.
J.K.
J.K-1.
Câu 11

Công thức nào sau đây không biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất chất khí tác dụng lên thành bình và động năng trung bình của các phân tử khí?

p=23NVmv2.p=\dfrac{2}{3}\dfrac{N}{V}m\overline{v^2}.
p=13NVmv2.p=\dfrac{1}{3}\dfrac{N}{V}m\overline{v^2}.
pV=23NWđ.pV=\dfrac{2}{3}N\overline{W}_đ.
p=23NVWđ.p=\dfrac{2}{3}\dfrac{N}{V}\overline{W}_đ.
Câu 12

Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2v=\sqrt{\overline{v^2}}. Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là

v2v\sqrt{2}.
vv.
2v2v.
2v\sqrt{2v}.
Câu 13

Áp suất của khí lí tưởng là 2,00 MPa, số phân tử khí trong 1,00 cm3 là 4,84.1020. Động năng trung bình của phân tử khí là

3,1.10-21 J.
6,2.10-18 J.
3,1.10-18 J.
6,2.10-21 J.
Câu 14

Động năng trung bình của phân tử không khí ở 20 oC có giá trị là

6,07.10-21 J.
0,04 J.
3,2.10-21 J.
6,51.10-21 J.
Câu 15

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một viên đạn bằng chì có khối lượng 3 g đang bay với tốc độ 240 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của chì là 127 J/kg.K.

Câu 1:

Động năng ban đầu của viên đạn là

16,5 J.
75,2 J.
86,4 J.
92,5 J.
Câu 2:

Nếu có 50 % công cản của bức tường dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ K?

120,2 K.
115,6 K.
113,4 K.
100,5 K.
Câu 16

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một phân tử khí lí tưởng có động năng trung bình là 1,242.10-20 J. Biết hằng số Boltzmann là kk = 1,38.10-23 J/K.

Câu 1:

Nhiệt độ của khí là bao nhiêu độ K?

Trả lời: .

Câu 2:

Nếu nhiệt độ của khí tăng lên 5 lần thì động năng trung bình của một phân tử khí là X.10-20 J. Tìm giá trị của X.

Trả lời: .

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 17

Người ta đã quan sát thấy chuyển động Brown của các hạt khói lơ lửng trong không khí. Các hạt khói chuyển động theo một một đường gấp khúc không theo một trật tự nào.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chất khí được cấu tạo từ các phân tử chuyển động có trật tự.
b) Chất khí được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng.
c) Nhiệt độ của khí càng thấp thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí càng nhỏ.
d) Trong một khối khí các phân tử chuyển động hỗn loạn với cùng một tốc độ.
Câu 18

Mô hình động học phân tử chất khí đã thuyết phục được nhiều nhà vật lí về sự tồn tại của các phân tử trước khi người ta có thể quan sát được chúng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất lớn so với khoảng cách giữa chúng.
b) Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
c) Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
d) Các phân tử khí không thể gây áp suất lên thành bình.
Câu 19

Một lượng khí lí tưởng được đựng trong một xi lanh có pit-tông chuyển động được. Áp suất của khí là 0,7 atm và nhiệt độ là 47 oC.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, va chạm giữa các phân tử khí là va chạm mềm.
b) Thể tích của khí trong xi lanh là không đổi trong mọi quá trình biến đổi trạng thái.
c) Khi áp suất trong xi lanh tăng đến 8 atm còn thể tích khí trong xi lanh giảm 5 lần thì nhiệt độ khí là 731,4 K.
d) Khi giữ pit-tông cố định, tăng nhiệt độ khí trong xi lanh tới 273 oC thì áp suất khí trong xi lanh là 1,19 atm.
Câu 20

Công thức tính áp suất chất khí được xây dựng dựa trên mô hình động học phân tử chất khí.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
b) Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
c) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác động lên thành bình.
d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.