pin

Đề kiểm tra chất lượng học kì II - PGD Hai Bà Trưng

Cho hai biểu thức $A=\dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-2}$ và $B=\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}+\dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}+2}+\dfrac{2 \sqrt{x}}{4-x}$ vói $x \geq 0, x \neq 4$. a) Tính giá trị biểu thức $A$ với $x=1$. b) Chứng minh $B=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+2}$ c) Tìm $x$ để $A \cdot B \geq 0$

Guide icon Hướng dẫn giải

1) Thay $x=1$ vào biểu thức: $A=\dfrac{\sqrt{1}+2}{\sqrt{1}-2}$
$A=-3$
2) Chứng minh $B=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+2}$ với $x \geq 0, x \neq 4$.
$B=\dfrac{\sqrt{x}+2}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}+2)}+\dfrac{(\sqrt{x}+1)(\sqrt{x}-2)}{(\sqrt{x}+2)(\sqrt{x}-2)}-\dfrac{2 \sqrt{x}}{(\sqrt{x}+2)(\sqrt{x}-2)}$
$=\dfrac{\sqrt{x}+2+x-\sqrt{x}-2-2 \sqrt{x}}{(\sqrt{x}+2)(\sqrt{x}-2)}=\dfrac{x-2 \sqrt{x}}{(\sqrt{x}+2)(\sqrt{x}-2)}$
$=\dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x}-2)}{(\sqrt{x}+2)(\sqrt{x}-2)}=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+2}$
3) Tìm $x$ để $A \cdot B \geq 0$
$A \cdot B=\dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-2} \cdot \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+2}=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2}$.
TH1: $x=0 \Rightarrow \sqrt{x}=0 \Rightarrow A \cdot B=0$ (TM)
TH2: $x>0 \Rightarrow \sqrt{x}>0 \Rightarrow \sqrt{x}-2>0 \Rightarrow x>4$
Kết hợp điêu kiện: $x=0$ hoặc $x>4$ thỏa mãn yêu cầu.

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

a) Giải bài toán bằng cách lâp phương trình hoặc hệ phương trình.
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài $120 \ km$. Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ Hà Nội để đi đến Hải Phòng. Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc xe máy $20\ km $ giờ nên ô tô đến nơi sớm hơn xe máy 1 giờ. Tính vận tốc mỗi xe, biết vận tốc mỗi xe không thay đổi trên cả quãng đường.

Guide icon Hướng dẫn giải

Gọi vận tốc xe máy là $x(\mathrm{~km} /$ giờ $)(x>0)$
Thời gian xe máy đi hết quãng đường: $\frac{120}{x}$ (giờ)
Vận tốc ô tô: $x+20$ (km/giờ)
$\Rightarrow$ Thời gian ô tô đi hết quãng đường: $\frac{120}{x+20}$ (giờ)
Ô tô đến sớm hơn xe máy 1 giờ, ta có phương trình: $\frac{120}{x}-\frac{120}{x+20}=1$
Biến đổi đến phương trình: $x^{2}+20 x-2400=0$
Giải phương trình được: $x_{1}=40$ (TM) và $x_{2}=-60$ (loại).
Vậy vận tốc xe máy là $40 \mathrm{~km}$ /giờ, vận tốc ô tô là $60 \mathrm{~km}$ /giờ.

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Hộp sữa đặc có đường là một hình trụ có đường kính đáy bằng $7 \mathrm{~cm}$, chiều cao $8 \mathrm{~cm}$. Hỏi bên trong hộp chứa được bao nhiêu mi-li-lít sữa? (Bỏ qua độ dày của vỏ hộp, lây $\pi \approx 3,14$ ).

Guide icon Hướng dẫn giải

Bán kính đáy: $7: 2=3,5 \mathrm{~cm}$.
Thể tích sữa trong hộp: $\pi \times 3,5^{2} \times 8 \approx 3,14 \times 3,5^{2} \times 8$ $=307,72 \mathrm{~cm}^{3}=307,72 \mathrm{ml}$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Trong mặt phẳng tọa độ $O x y$ cho parabol $(P): y=x^{2}$ và đường thẳng $(d): y=m x+3$.
a) Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng $(d)$ và parabol $(P)$ với $m=2$.
b) Chứng minh $(d)$ luôn cắt $(P)$ tại hai điểm phân biệt. Gọi hai giao điểm lần lượt là $A\left(x_{1} ; y_{1}\right)$ và $B\left(x_{2} ; y_{2}\right)$. Tìm $m$ để $y_{1}+y_{2}=4\left(x_{1}+x_{2}\right)+3$.

 

Guide icon Hướng dẫn giải

1) Tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P) khi $m=2$
Thay $m=2$ vào $(d): y=2 x+3$
Xét phương trình hoành độ giao điểm : $x^{2}-2 x-3=0$
Giải phương trình tìm được $x_{1}=-1, x_{2}=3$
$\Rightarrow$ Tọa độ giao điểm $(-1 ; 1)$ và $(3 ; 9)$
2) Xét phương trình hoành độ giao điểm: $x^{2}-m x-3=0$ (1).
$\Delta=m^{2}+12 . m^{2} \geq 0 \Rightarrow \Delta=m^{2}+12 \geq 12>0 \text {. }$
Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt $\Rightarrow(d)$ cắt $(P)$ tại 2 điểm phân biệt
$x_{1}, x_{2}$ là 2 nghiệm của phương trình (1), theo hệ thức Vi - ét $\left\{\begin{array}{l}x_{1}+x_{2}=m \\ x_{1} x_{2}=-3\end{array}\right.$
$y_{1}=x_{1}^{2}, y_{2}=x_{2}^{2} \Rightarrow x_{1}^{2}+x_{2}^{2}=4\left(x_{1}+x_{2}\right)+3 \Leftrightarrow\left(x_{1}+x_{2}\right)^{2}-2 x_{1} x_{2}=4\left(x_{1}+x_{2}\right)+3$
$\Leftrightarrow m^{2}+6=4 m+3 \Leftrightarrow m^{2}-4 m+3=0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}m=1 \\ m=3\end{array}\right.$

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho đường tròn $(O ; R)$, đường kính $\mathrm{AB}$. Gọi $I$ là điểm chính giữa cung $A B$. Lẫy điểm $M$ bất kì trên đoạn thẳng $O A(M$ khác $O$ và $A)$. Tia $I M$ cắt đường tròn tại điểm thứ hai $N$. Đường thẳng qua $M$, vuông góc với $A B$ cắt đoạn thẳng $B N$ tại $C$. a) Chứng minh bốn điểm $A, M, C, N$ cùng thuộc một đường tròn. b) Tính số đo góc $A N M$ và chứng minh $A M=M C$. c) Khi $M$ thay đổi trên đoạn $O A$, chứng minh $M N<R$.

Guide icon Hướng dẫn giải

1) $\widehat{A M C}=90^{\circ} \Rightarrow A, M, C$ thuộc đường tròn đường kính $A C$
$\widehat{A N B}=90^{\circ} \Rightarrow \widehat{A N C}=90^{\circ} \Rightarrow A, N, C$ thuộc đường tròn đường kính $A C$ $\Rightarrow A, M, C, N$ cùng thuộc đường tròn đường kính $A C$.

2)Điểm $I$ chính giữa cung $A B \Rightarrow \mathrm{s} \overparen{A I}=90^{\circ}$
$\widehat{A N I}$ là góc nội tiếp chắn cung $A I \Rightarrow \widehat{A N I}=\frac{1}{2}$ sđ $\overparen{A I}$
$\Rightarrow \widehat{A N I}=45^{\circ} \Rightarrow \widehat{A N M}=45^{\circ}$
Chứng minh $A M=M C$
Tứ giác $A M C N$ nội tiếp $\Rightarrow \widehat{A C M}=\widehat{A N M}=45^{\circ}$ (cùng chắn cung $A M$ )
$\triangle A M C$ vuông tại $M, \widehat{A C M}=45^{\circ} \Rightarrow \triangle A C M$ vuông cân tại $M$
$\Rightarrow A M=M C$.

3) Chứng minh $\mathrm{MN}<R$
$M N=N I-I M$. NI là dây không qua tâm $\Rightarrow N I<2 R$
$I O \perp A B \Rightarrow I M>I O=R$ (M khác $O$, quan hệ đường xiên - đường vuông góc ) $\Rightarrow-I M<-R \Rightarrow M N=N I-I M<2 R-R=R$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Giải phương trình: $\sqrt{x^{2}-2 x+2}+\sqrt{3 x^{2}-6 x+7}=3-\sqrt{x-1}$.

Guide icon Hướng dẫn giải

ĐKXĐ: $x \geq 1$
Xét vế trái: $(x-1)^{2} \geq 0 \Rightarrow \sqrt{(x-1)^{2}+1}+\sqrt{3(x-1)^{2}+4} \geq \sqrt{1}+\sqrt{4}=3$
Xét vế phải $\sqrt{x-1} \geq 0 \Rightarrow 3-\sqrt{x-1} \leq 3$
Vậy 2 vế cùng bằng $3$ khi $x=1$ (tmđk). Nghiệm của phương trình $x=1$

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này