Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(8 câu)
Câu 1

Tập nghiệm của phương trình (2x3)(3x2)4x6=0\dfrac{(2 x-3)(3 x-2)}{4 x-6}=0

{23}\Big\{\dfrac{2}{3}\Big\}.
{2;3}\{2 ; 3\}.
{12;23}\Big\{\dfrac{1}{2} ; \dfrac{2}{3}\Big\}.
{1;2}\{1 ; 2\}.
Câu 2

Điều kiện xác định của căn thức 35x\sqrt{3-5x}

x35x \leq \dfrac{3}{5}.
x35x \geq-\dfrac{3}{5}.
x35x \geq \dfrac{3}{5}.
x53x \leq \dfrac{5}{3}.
Câu 3

Đồ thị hàm số nào sau đây đi qua điểm M(2;2)M(2;-2)?

y=12x2y=\dfrac{1}{2} x^{2}.
y=12x2y=-\dfrac{1}{2} x^{2}.
y=2x2y=-2 x^{2}.
y=2x2y=2 x^{2}.
Câu 4

Nghiệm của bất phương trình 5(x2)2+2x5(x-2) \leq 2+2x

x<4x\lt 4.
x>4x\gt 4.
x4x \geq 4.
x4x \leq 4.
Câu 5

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AH, AB=6AH, \ AB=6 cm, HC=9HC=9 cm. Độ dài cạnh AC là

353 \sqrt{5} cm.
363 \sqrt{6} cm.
636 \sqrt{3} cm.
535 \sqrt{3} cm.
Câu 6

Trên đường tròn (O;5O; 5 cm) vẽ dây cung MN=8MN=8 cm. Khoảng cách từ tâm OO đến dây MNMN

55 cm.
33 cm.
44 cm.
88 cm.
Câu 7

Gieo 11 con xúc sắc 3030 lần và được kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

11

22

33

44

55

66

Tần số

44

77

55

?

44

66

Tần số xuất hiện mặt 44 chấm là

33.
55.
44.
22.
Câu 8

Xét phép thử ngẫu nhiên là việc gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất cùng một lúc. Xác suất của biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện trên mặt hai con xúc xắc bằng 66" là

1136\dfrac{11}{36}.
536\dfrac{5}{36}.
2536\dfrac{25}{36}.
3136\dfrac{31}{36}.

Phần 2: Thí sinh làm bài tự luận

(8 câu)
Câu 9
Tự luận

Giải phương trình sau: x23x+2=0x^{2}-3 x+2=0.

Câu 10
Tự luận

Giải hệ phương trình: {3xy=5x+2y=4\begin{cases}3 x-y=5 \\ x+2 y=4\end{cases}

Câu 11
Tự luận

Rút gọn biểu thức A=(aa+1aa1+2a4a1):1a+1A=\Big(\dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{a}+1}-\dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{a}-1}+\dfrac{2 \sqrt{a}-4}{a-1}\Big): \dfrac{1}{\sqrt{a}+1} với a0, a1a \geq 0, \ a \neq 1.

Câu 12
Tự luận

Cho phương trình x22(m1)x+2m8=0x^{2}-2(m-1) x+2 m-8=0 (mm là tham số, xx là biến số). Tìm tất cả các giá trị của mm để phương trình có nghiệm x1, x2x_{1}, \ x_{2} thỏa mãn (x1+1)2+2mx2=3m2+4m(x_{1}+1)^{2}+2 m x_{2}=3 m^{2}+4 m.

Câu 13
Tự luận

Một chiếc xe khách đi từ Hà Nội về Thanh Hóa, quang đường dài 160160 km. Sau khi xe khách xuất phát được 11 giờ 3030 phút, một chiếc xe tải bắt đầu đi từ Thanh Hóa ra Hà Nội (trên cùng một tuyến đường với xe khách) và gặp xe khách sau 4040 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 1515 km.

Câu 14
Tự luận

Một hộp sữa ông Thọ dạng hình trụ, có chiều cao bằng 1212 cm. Biết thể tích của hộp là 192π192 \pi cm3^{3}. Tính diện tích của vỏ hộp (kể cả hai nắp hộp, làm tròn đến hàng đơn vị).

image.png

Câu 15
Tự luận

Cho nửa đường đường tròn (O)(O) đường kính ABAB. Qua điểm CC thuộc nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến dd với nửa đường tròn. Từ điểm AABB kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng dd, cắt dd lần lượt tại MMNN. Từ CC hạ CHCH vuông góc với ABAB tại HH.

a) Chứng minh bốn điểm A,M,C,HA, M, C, H cùng thuộc một đường tròn.

b) Khi A,BA, B cố định, chứng minh rằng CH2=AHBHCH^{2}=AH \cdot BH.

c) Xác định vị trí của CC trên nửa đường tròn (O)(O) để AMBNAM \cdot BN lớn nhất.

Câu 16
Tự luận

Trong Quý I năm 2026, một cửa hàng kinh doanh xe đạp dự định bán hai loại xe: Xe đạp thể thao và xe đạp đường phố với số vốn ban đầu không vượt quá 1,21,2 tỉ đồng. Giá nhập và lợi nhuận dự kiến của mỗi loại xe được tính trong bảng sau:

Loại

Số tiền

Xe đạp thể thao

Xe đạp đường phố

Giá nhập

2020 triệu đồng/chiếc

1010 triệu đồng/chiếc

Lợi nhuận dự kiến

3,53,5 triệu đồng/chiếc

22 triệu đồng/chiếc

Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 100100 chiếc cho cả hai loại. Hỏi công ty nên kinh doanh mỗi loại bao nhiêu chiếc để lợi nhuận thu được là lớn nhất?