Bài 1. (2,0 điểm)

(2 câu)
Câu 1
Tự luận

Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy giải phương trình sau 2x25x+2=02x^{2}-5x+2=0.

Câu 2
Tự luận

Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy giải hệ phương trình sau {3x2y=52x+y=5\begin{cases}3 x-2 y=5 \\ 2 x+y=-5\end{cases}.

Bài 2. (1,0 điểm)

(1 câu)
Câu 3
Tự luận

Cho biểu thức Q=3xx5:(x+1x2+2xx+2+2+5x4x)Q=\dfrac{3 \sqrt{x}}{\sqrt{x}-5}:\Big(\dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-2}+\dfrac{2 \sqrt{x}}{\sqrt{x}+2}+\dfrac{2+5 \sqrt{x}}{4-x}\Big), với x>0,x4,x25x\gt 0, x \neq 4, x \neq 25.

a) Rút gọn biểu thức QQ.

b) Tìm xx để Q<1Q\lt 1.

Bài 3. (1,0 điểm)

(1 câu)
Câu 4
Tự luận

Một nhà kho chứa đồ gia dụng có tổng cộng 1 2001 \ 200 thùng hàng. Mỗi ngày nhân viên sẽ lấy 3030 thùng hàng để đi phân phối cho các đại lý và kho không nhập thêm hàng mới trong suốt quá trình này.

a) Gọi yy là số thùng hàng còn lại trong kho sau xx ngày. Hãy lập công thức tính yy theo xx.

b) Để đảm bảo luôn có lượng hàng dự phòng cho các tình huống khẩn cấp, quản lý yêu cầu số thùng hàng còn lại trong kho không được ít hơn 150150 thùng. Hỏi nhân viên có thể phân phối hàng trong tối đa bao nhiêu ngày để vẫn thỏa mãn yêu cầu của quản lý?

Bài 4. (1,0 điểm)

(1 câu)
Câu 5
Tự luận

Để chuẩn bị cho ngày Tết thiếu nhi 1/6 sắp đến, một nhóm học sinh cần chia đều một số lượng quyển vở thành các phần quà để tặng các em nhỏ tại một mái ấm tình thương. Nếu mỗi phần quà giảm đi 22 quyển vở thì các em sẽ có thêm 22 phần quà nữa, còn nếu mỗi phần quà giảm đi 44 quyển vở thì các em sẽ có thêm 55 phần quà nữa. Hỏi ban đầu có bao nhiêu phần quà và mỗi phần quà có bao nhiêu quyển vở?

Bài 5. (1,5 điểm)

(2 câu)
Câu 6
Tự luận

Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của một trường THPT được cho trong bảng sau:

Cầu thủ

Tuấn

Trường

An

Minh

Tỉ lệ học sinh bình chọn

23%23 \%

35%35 \%

27%27 \%

15%15 \%

Biết rằng có 600600 học sinh tham gia bình chọn. Hãy lập bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường.

Câu 7
Tự luận

Một hộp có chứa ba viên bi màu vàng lần lượt ghi các số 1;2;31; 2; 3 và ba viên bi màu xanh cũng lần lượt ghi các số 1;2;31; 2; 3. Các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi trong hộp. Tính xác suất của biến cố: "Hai viên bi được lấy ra khác màu và khác số".

Bài 6. (2,0 điểm)

(2 câu)
Câu 8
Tự luận

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH. Biết AB=6AB=6 (cm) và BAH^=30\widehat{BAH}=30^{\circ}. Tính độ dài các đoạn thẳng AC,BC,AHAC, BC, AH.

Câu 9
Tự luận

Từ một khúc gỗ hình trụ cao 3030 (cm), người ta tiện thành một hình nón có đáy là hình tròn bằng với đáy hình trụ, chiều cao của hình nón bằng chiều cao của hình trụ. Biết phần gỗ bỏ đi có thể tích là 3 125π3 \ 125 \pi (cm3^{3}). Tính thể tích khúc gỗ hình trụ ban đầu (kết quả làm tròn tới hàng đơn vị).

Bài 7. (1,5 điểm)

(1 câu)
Câu 10
Tự luận

Cho đường tròn (O,R)(O, R) và dây ABAB (ABAB không là đường kính). Gọi NN là trung điểm của ABAB. Qua NN, kẻ đường kính CDCD của đường tròn (O)(O) (CC thuộc cung nhỏ ABAB). Lấy điểm MM trên cung lớn AB (MA, MB, MD), MCAB \ (M \neq A, \ M \neq B, \ M \neq D), \ MC cắt ABAB tại FF. Hai đường thẳng DMDMABAB cắt nhau tại EE.

a) Chứng minh bốn điểm M,N,C,EM, N, C, E cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi II là giao điểm của hai đường thẳng DFDFCECE. Chứng minh NENE là tia phân giác của MNI^\widehat{MNI}.

c) Gọi KK là giao điểm của hai đường thẳng MIMICDCD. Chứng minh rằng: KCKD=CNDN\dfrac{KC}{KD}=\dfrac{CN}{DN}.