Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

(8 câu)
Câu 1

Tập nghiệm của phương trình (x1)x=(2x2)(2x+1)(x-1)x=(2x-2)(2x+1)

{23}\Big\{-\dfrac{2}{3}\Big\}.
{1;23}\Big\{1; -\dfrac{2}{3}\Big\}.
{1;1}\{1; -1\}.
{1}\{-1\}.
Câu 2

Với a<0a\lt 0, biểu thức 4a+4a24 a+\sqrt{4a^{2}} bằng biểu thức nào sau đây?

8a8a.
2a2a.
6a6a.
00.
Câu 3

Đồ thị hàm số y=32x2y=\dfrac{3}{2} x^{2} đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?

Q(1;3)Q(-1; 3).
N(2;6)N(2;-6).
P(2;6)P(-2; 6).
M(1;3)M(1; 3).
Câu 4

Nghiệm của bất phương trình 23x>82-3x\gt 8

x<2x\lt 2.
x>2x\gt 2.
x<2x\lt -2.
x>2x\gt -2.
Câu 5

Cho đường tròn (O;5O; 5 cm). Lấy hai điểm A,BA, B trên đường tròn sao cho AB=6AB=6 cm. Khi đó tanOAB^\tan \widehat{OAB} bằng

43\dfrac{4}{3}.
45\dfrac{4}{5}.
56\dfrac{5}{6}.
35\dfrac{3}{5}.
Câu 6

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=15AB=15 cm, AC=20AC=20 cm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng

12,512,5 cm.
3535 cm.
17,517,5 cm.
2525 cm.
Câu 7

Số liệu thống kê các điểm số lớn hơn hoặc bằng 1414 (thang điểm 2020) của 8080 học sinh lớp 9 dự thi học sinh giỏi môn Toán do trường XX tổ chức được ghi lại ở bảng tần số ghép nhóm sau

Nhóm

[14;15)[14 ; 15)

[15;16)[15 ; 16)

[16;17)[16 ; 17)

[17;18)[17 ; 18)

[18;19)[18 ; 19)

[19;20)[19 ; 20)

Tần số ghép nhóm (n)(n)

2222

2525

1818

1212

22

11

Những học sinh có điểm lớn hơn hoặc bằng 1818 sẽ đạt giải Nhất. Hỏi trong số 8080 học sinh được thống kê có bao nhiêu học sinh đạt giải Nhất?

33.
00.
11.
22.
Câu 8

Trên một dãy phố có ba quán ăn được đánh số 1;2;31; 2; 3. Hai bạn Lam và Sơn mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn để ăn trưa. Xác suất của biến cố AA: "Hai bạn chọn cùng vào một quán ăn" bằng

19\dfrac{1}{9}.
13\dfrac{1}{3}.
23\dfrac{2}{3}.
16\dfrac{1}{6}.

Phần II. Tự luận (8,0 điểm)

(8 câu)
Câu 9
Tự luận

Giải phương trình: x25x+1=0x^{2}-5 x+1=0.

Câu 10
Tự luận

Giải hệ phương trình {3xy=42x+3y=1\begin{cases} 3x-y=4 \\ 2 x+3 y=-1\end{cases}.

Câu 11
Tự luận

Rút gọn biểu thức P=(xx+1xx1+2x4x1):1x1P=\Big(\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}-\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}+\dfrac{2 \sqrt{x}-4}{x-1}\Big): \dfrac{1}{\sqrt{x}-1} với x0;x1x \geq 0 ; x \neq 1.

Câu 12
Tự luận

Tìm mm sao cho phương trình x24x+m=0x^{2}-4 x+m=0 có hai nghiệm x1, x2x_{1}, \ x_{2} phân biệt thỏa mãn điều kiện x12+(x1+2)x2=m+8x_{1}^{2}+(x_{1}+2) x_{2}=m+8.

Câu 13
Tự luận

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn (không có nước) sau 4040 phút thì đầy bể. Nếu mở vòi thứ nhất chảy trong 1515 phút rồi khóa lại, sau đó mở vòi thứ hai chảy tiếp trong 2020 phút thì lúc này lượng nước trong bể chiếm 512\dfrac{5}{12} thể tích của bể nước. Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể là bao lâu?

Câu 14
Tự luận

Một thùng giấy carton có nắp đựng 2424 lon CocaCola được xếp vừa khít thành 44 hàng, mỗi hàng 66 lon (như hình vẽ). Biết mỗi lon có bán kính đáy bằng 2,52,5 cm và chiều cao bằng 1111 cm.

image.png

a) Tính diện tích xung quanh và thể tích của mỗi lon CocaCola (lấy π3,14\pi \approx 3,14).

b) Tính thể tích phần không gian trống của thùng giấy carton.

Câu 15
Tự luận

Cho đường tròn (O;R)(O; R). Từ điểm MM nằm ngoài đường tròn vẽ các tiếp tuyến MA,MBMA, MB với đường tròn (A,BA, B là tiếp điểm). Kẻ đường kính BDBD của đường tròn (O)(O). Đoạn thẳng MDMD cắt đường tròn (O)(O) tại CC. Đường thẳng OMOM cắt ABA B(O)(O) lần lượt tại HHII (II nằm giữa MMHH). Gọi NN là giao điểm của AIAICDCD.

a) Chứng minh rằng 44 điểm M,C,H,BM, C, H, B cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh rằng NI2=NCNMNI^{2}=NC \cdot NM.

c) Chứng minh rằng CICI là tia phân giác trong của MCH^\widehat{MCH}.

Câu 16
Tự luận

Một thanh xà dựa vào bức tường và mặt đất. Để giữ chắc thanh xà người ta còn làm một cột đỡ có chiều cao 44 m, song song với bức tường và cách bức tường 0,50,5 m như hình bên dưới. Hỏi thanh xà hợp với mặt đất góc bao nhiêu độ thì chiều dài thanh xà là bé nhất? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

image.png