Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề cương trắc nghiệm ôn tập cuối học kì I SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Căn bậc hai của 36 là
Điền số thích hợp vào ô trống.
1,6.8,1 = = .81 = 0,4 . = .
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Rút gọn biểu thức sau:
zt.t4z6 (Với t;z>0).
Điền số thích hợp vào ô trống.
−25= .
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Trục căn thức ở mẫu biểu thức: 56−10.
Tính theo a biểu thức A xác định bởi:
23a−75a+a2a13,5−52300a3=−A.3a (a>0)
Hàm số y=4x−4 là hàm đồng biến hay nghịch biến?
Tìm m để hàm số y=m+22m−1x−2m−3 là hàm số bậc nhất.
Hàm số nào sau đây là hàm bậc nhất? (Với a,b là các tham số.)
Cho ba đường thẳng:
y=52x+21 (d1); y=53x−25 (d2); y=kx+27 (d3).
Tìm giá trị của k sao cho ba đường thẳng đồng quy tại một điểm.
Trả lời: k=.
Giá trị m để hai đường thẳng y=mx+5 và y=(4m−3)x+2 cắt nhau là
Biết rằng hai đường thẳng vuông góc với nhau khi tích hai hệ số góc của chúng bằng -1.
Tìm các số a,b biết rằng đường thẳng d có phương trình y=ax+b vuông góc với đường thẳng y=−31x+3 và đi qua điểm C(1;6).
Đáp số:
a= .
b= .
Đồ thị hàm số y=ax+b song song với đường thẳng y=6x và đi qua điểm B(1;6+7) khi a= và b= .
Cho tam giác vuông BEA, đường cao BG.
BG21=
|
Hình chữ nhật BCDA có DC=5, BC= 53. Gọi O là giao điểm của BD và CA. ADB= o; BOC= o; DOC= o; ABD= o. |
55√3
|
Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 690 km/h. Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc 34o. Hỏi sau 2 phút máy bay bay lên cao được bao nhiêu km theo phương thẳng đứng?
Cho biết: sin34o=0,56;cos34o=0,83;tan34o=0,67;cot34o=1,48.
Đáp số: km.
Tam giác ABD có A=23o,B=29o, AB = 50. Kẻ đường cao DE.
Đoạn AE bằng:
Muốn chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn, chúng ta có thể sử dụng một trong hai cách sau:
Cách 1: Sử dụng định nghĩa, ta chứng minh các điểm này cùng cách đều một điểm.
Cách 2: Sử dụng kết quả "Nếu ABC=90o thì B thuộc đường tròn đường kính AC", ta sẽ chững minh các điểm cùng nhìn một đoạn thẳng dưới một góc 90o.
Cho ΔABC và M là trung điểm BC. Hạ MD, ME theo thứ tự vuông góc với AB và AC. Trên tia BD và CE lần lượt lấy các điểm I, K sao cho D là trung điểm của BI, E là trung điểm CK. Chứng minh rằng bốn điểm B, I, K, C cùng nằm trên một đường tròn.
Bài giải:
|
+) M là trung điểm BC nên
+) MD là trung trực của BI nên
+) ME là trung trực của CK nên
Từ (1), (2), (3) suy ra MB = MC = MI = MK = 21BC. Vậy bốn điểm B, I, K, C cùng nằm trên đường tròn tâm M, bán kính 21 BC. |
Cho đường tròn tâm O, đường kính 30 cm và dây AB = 24 cm. Tính khoảng cách từ tâm O tới dây cung AB.
Đáp số: cm.
Cho đường tròn (O), A và B là các điểm nằm trên đường tròn sao cho AOB=148o. Trên cung nhỏ AB lấy các điểm M và N sao cho AM = BN. Gọi C là giao điểm của các đường thẳng AM và BN, gọi I là giao điểm của OC và AB.
AOC= o;
BOC= o;
BIC= o.
Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) có A>B>C. Gọi OH, OI, OK theo thứ tự là khoảng cách từ O đến BC, AC, AB.
Sắp xếp các độ dài sau theo thứ tự từ tăng dần từ trái qua phải:
- OI
- OH
- OK
Cho đường tròn tâm O bán kính 4cm. Xét một điểm A thay đổi trên đường tròn. Trên tiếp tuyến với đường tròn tại A lấy một điểm M sao cho AM = OA.
Tập hợp các điểm M là:
Cho đường tròn O, dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm C.
CB có là tiếp tuyến của đường tròn không?
Cho đường tròn (O; 3cm) và điểm M sao cho OM = 5 cm. Kẻ các tiếp tuyến ME; MF với đường tròn (O). Gọi I là giao điểm của EF với OM. Tính độ dài EF.
Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB. Trong nửa mặt phẳng chứa nửa đường tròn đã cho, kẻ hai tia Ax⊥AB và By⊥AB. Gọi I là một điểm trên nửa đường tròn. Tiếp tuyến tại I cắt Ax tại C và By tại D. Khẳng định nào sau đây đúng?
Tìm x,y trong hình sau:
Vậy x= và y= .
Rút gọn biểu thức (7−48)2.
Với n là số tự nhiên, n+1+n=
Rút gọn 34−818−18.
Tìm x biết: 2x−8x+232x=14.
Đáp số: x= .
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây