Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề cương trắc nghiệm ôn tập cuối học kì I SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Chọn số thích hợp điền vào ô trống
94= .
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
7.63=A2.
Biểu thức A bằng
Tính:
| 14915= | |
Điền số thích hợp vào vị trí mẫu số và tử số.
(Phân số viết ở dạng tối giản)
Điền số thích hợp vào ô trống.
0,330000= .
Với các biểu thức A, B thỏa mãn A.B≥0 và B=0, ta có:
BA= .
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Tính theo a biểu thức A xác định bởi:
23a−75a+a2a13,5−52300a3=−A.3a (a>0)
Hàm số y=−10x+5 là hàm đồng biến hay nghịch biến?
Tìm m để hàm số y=mx+5m−2 đồng biến trên R.
Điểm đối xứng với A(-6 ; -1) qua trục Ox là điểm A'( ; ) .
Giao điểm của hai đường thẳng: y=2x và y=−x+3 là A( ; ).
Trong mặt phẳng tọa độ, hai đường thẳng y=(m2+1)x−5 và y=(−2m2−6)x−6
Góc giữa đường thẳng y = ax + b và trục hoành là góc nào (được đánh dấu) trong các góc sau?
Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b với trục Ox khi a > 0 là:
Cho tam giác ABC vuông tại A, phân giác BM. Gọi D là chân đường vuông góc kẻ từ C đến BM và H là chân đường vuông góc kẻ từ D đến AC.
ΔABM không đồng dạng với tam giác nào dưới đây?
|
Hình chữ nhật BCDA có DC=5, BC= 53. Gọi O là giao điểm của BD và CA. ADB= o; BOC= o; DOC= o; ABD= o. |
55√3
|
Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 560 km/h. Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc 34o. Hỏi sau 1,5 phút máy bay bay lên cao được bao nhiêu km theo phương thẳng đứng?
Cho biết: sin34o=0,56;cos34o=0,83;tan34o=0,67;cot34o=1,48.
Đáp số: km.
Điểm hạ cánh C của một máy bay trực thăng ở giữa hai người quan sát A và B trên mặt đất. Biết rằng khoảng cách giữa hai người là 350m, người A phải nhìn chếch lên 34o, người B phải nhìn chếch lên 37o.
Độ cao của máy bay so với mặt đất là:
Cho tam giác ABC, các đường cao BD và CE.
Chọn tất cả các điểm cùng nằm trên đường tròn đường kính BC.
Tứ giác ABCD không là hình chữ nhật có góc B và góc D vuông.
A, B, C, D cùng thuộc đường tròn đường kính
- BD
- AC
AC
- >
- <
- =
Cho đường tròn tâm O bán kính 25cm. Hai dây AB, CD song song với nhau, nằm về hai phía của tâm O và có độ dài theo thứ tự bằng 40cm, 48cm.
Khoảng cách giữa AB và CD là cm.
Cho đường tròn (O), A và B là các điểm nằm trên đường tròn sao cho AOB=148o. Trên cung nhỏ AB lấy các điểm M và N sao cho AM = BN. Gọi C là giao điểm của các đường thẳng AM và BN, gọi I là giao điểm của OC và AB.
AOC= o;
BOC= o;
BIC= o.
Cho đường thẳng Δ. Các tâm O của tất cả các đường tròn bán kính 5 cm, tiếp xúc với Δ tạo thành hình vẽ nào dưới đây?
Cho đường tròn (O; 4cm) và điểm A có OA = 5cm. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B,C là các tiếp điểm. Lấy một điểm M bất kì thuộc cung nhỏ BC, kẻ tiếp tuyến với đường tròn, cắt AB, AC theo thứ tự tại D và E. Tính chu vi tam giác ADE.
Cho đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC. Các tiếp điểm trên AC, AB theo thứ tự là D và E. Cho BC = p, AC = n, AB = m.
Độ dài AD, AE là:
Cho đường tròn (O; 1 cm). Điểm M nằm ngoài đường tròn. Từ M kẻ các tiếp tuyến MA, MB tới đường tròn (O). Biết AM=3cm, số đo BMO=
|
Tính chiều cao của cây trong hình, biết rằng người đo đứng cách cây 2,25m và khoảng cách từ mắt người đo đến mặt đất là 1,5m. |
Giải
Tam giác ACD vuông tại D, DB là đường cao ứng với cạnh huyền AC và AB=1,5m.
Theo định lí 2, ta có: BD2=
- AC.AB
- AC.BC
- AB.BC
⇒BC=
- 1,5
- 3,5
- 3,375
Vậy chiều cao của cây là:
AC=AB+BC=
- 3,75
- 4,875
- 4,5
- 3
Rút gọn biểu thức (7−48)2.
Trục căn thức ở mẫu: 2.p−1p.
Rút gọn biểu thức sau (với các giá trị x làm cho biểu thức có nghĩa).
7x2−37x2−221x+3
Rút gọn biểu thức: ∣2a−1∣35a2(1−4a+4a2) với a>0,5.