Phần 1

(30 câu)
Câu 1

Chọn số thích hợp điền vào ô trống

49=\sqrt{\dfrac{4}{9}}= .

1681\dfrac{16}{81} 23\dfrac{2}{3}1681-\dfrac{16}{81} 23-\dfrac{2}{3}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2

Số nào sau đây là nghịch đảo của: 17091708\sqrt{1709}-\sqrt{1708}?

1709+1708.\sqrt{1709}+\sqrt{1708}.
1710+1709.\sqrt{1710}+\sqrt{1709}.
17101709.\sqrt{1710}-\sqrt{1709}.
17081709.\sqrt{1708}-\sqrt{1709}.
Câu 3

Tìm xx biết: x22x+1x1=4\dfrac{\sqrt{x^2-2x+1}}{\sqrt{x-1}}=4.

Đáp số: x=x = .

Câu 4

Điền số thích hợp vào ô trống.

18=\sqrt{18}= .

Câu 5

Với các biểu thức A,A, BB thỏa mãn A.B0A.B\ge 0B0B \ne 0, ta có:

AB=\sqrt{\dfrac{A}{B}}= .

ABB\dfrac{\sqrt{AB}}{\left|B\right|} ABB\dfrac{\sqrt{AB}}{B}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6

Biết rằng nếu aa là số tự nhiên không chính phương thì a\sqrt{a} là số vô tỷ.

Trong các biểu thức sau, những biểu thức nào là số hữu tỉ?

7+575+757+5\dfrac{\sqrt{7}+\sqrt{5}}{\sqrt{7}-\sqrt{5}}+\dfrac{\sqrt{7}-\sqrt{5}}{\sqrt{7}+\sqrt{5}}.
37227\dfrac{3}{\sqrt{7}-2}-2\sqrt{7}
42342+3\dfrac{4}{2-\sqrt{3}}-\dfrac{4}{2+\sqrt{3}}.
37537+5\dfrac{3}{\sqrt{7}-5}-\dfrac{3}{\sqrt{7}+5}.
Câu 7

Cho hàm số y=f(x)=5xy=f(x)=5x.

f(5)f(5) = .

Câu 8

Giá trị của mm để hàm số y=@p.bt.tex()@y = @p.bt.tex()@ đồng biến là: mm 

Câu 9

Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào đồng biến?

y=(5+3)x2y=-\left(\sqrt{5}+\sqrt{3}\right)x-2
y=(2315)x+3y=\left(2\sqrt{3}-\sqrt{15}\right)x+\sqrt{3}
y=(25)x1y=\left(2-\sqrt{5}\right)x-1
y=(1722)x52y=\left(\sqrt{17}-2\sqrt{2}\right)x-\dfrac{\sqrt{5}}{2}
Câu 10

Nối theo mẫu:

Câu 11

Tìm mm để đồ thị hàm số y=(2m+3)x5my = (2m + 3) x - 5m song song với đường thẳng d:y=11x+1d : y = 11x + 1.

Đáp số: m=m = .

Câu 12

-11234561-1-2-3-4-5-6xyOAB

Góc tạo bởi đường thẳng d:y=x+4d: y = x + 4 với trục Ox bằng

30o.
45o.
135o.
60o.
Câu 13

Hệ số góc của đường thẳng (d):(d): 5x+3y+3=0-5x + 3y + 3=0

35\dfrac{3}{5}.
35\dfrac{-3}{5}.
53\dfrac{-5}{3}.
53\dfrac{5}{3}.

Câu 14

Đường cao của một tam giác vuông chia cạnh huyền thành hai đoạn thẳng có độ dài 6666.

Đường cao của tam giác bằng:

.

Hai cạnh góc vuông của tam giác có độ dài lần lượt là:

.

Câu 15
E F B 5

Cho tam giác EFB như hình vẽ.

Điền các số thích hợp vào ô trống:

BF=\text{BF}= ;

cot B=\text{cot B}= ;

sin F=\text{sin F}= .

22\dfrac{\sqrt{2}}{2} 2\sqrt{2} 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}5\text{5}11 5\sqrt{\text{5}}10\sqrt{\text{10}}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 16

Cho tam giác ABCABC có góc BB bằng 120o, BC=6BC = 6AB=3AB = 3. Đường phân giác góc BB cắt cạnh ACAC tại DD. Tính BDBD.

Đáp số: BDBD = .

Câu 17

Tìm xx trong hình vẽ dưới đây:

A B C H 42 O 4 X

x2,76x\approx2,76
x2,79x\approx2,79
x2,67x\approx2,67
x2,97x\approx2,97

Câu 18

Tâm đường tròn ngoại tiếp của một tam giác là:

Giao điểm của 3 đường trung trực trong tam giác.
Giao điểm của 3 đường phân giác trong tam giác.
Giao điểm của 3 đường trung tuyến trong tam giác.
Giao điểm của 3 đường cao trong tam giác.
Câu 19

Cho đường tròn (O ; 9cm). Vẽ hai dây AB và CD vuông góc với nhau.

Diện tích lớn nhất có thể của tứ giác ACBD là cm2.

Câu 20

Cho đường tròn tâm O bán kính 25cm.

Hai dây AB, CD song song với nhau, nằm cùng phía đối với tâm O và có độ dài theo thứ tự bằng 40cm, 48cm.

Khoảng cách giữa hai dây AB và CD là cm.

Câu 21

Cho đường tròn (O) và điểm I nằm trong đường tròn.

Dây AB qua I vuông góc với OI, dây CD qua I không trùng với AB.

Khẳng định nào sau đây đúng?

CD > AB.
AB > CD.
AB = CD.
Câu 22

Cho đường thẳng Δ\Delta. Các tâm O của tất cả các đường tròn bán kính 5 cm, tiếp xúc với Δ\Delta tạo thành hình vẽ nào dưới đây?

Một đường thẳng song song Δ\Delta
Một đường thẳng vuông góc Δ\Delta
Đường tròn tiếp xúc Δ\Delta
Hai đường thẳng song song Δ\Delta
Câu 23

O A B C M 30 o

Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Vẽ dây AC sao cho CAB^=30o\widehat{CAB}=30^o.Trên tia đối của tia BA, lấy điểm M sao cho BM = R. Tính độ dài MC tính theo R.

MC=3RMC=\sqrt{3}R.
MC=5RMC=\sqrt{5}R.
MC=2RMC=\sqrt{2}R.
MC=6RMC=\sqrt{6}R.
Câu 24

Đường tròn bàng tiếp tam giác là

giao điểm của 2 tia phân giác trong và một đường phân giác ngoài của tam giác.
đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài của hai cạnh kia.
đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác.
giao điểm của 1 tia phân giác trong và 2 tia phân giác ngoài của tam giác.
Câu 25

Cho đường tròn (O; 9cm) và điểm A có AO = 15cm. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của AO và BC. Qua điểm M bất kì thuộc cung nhỏ BC, kẻ tiếp tuyến với đường tròn, cắt AB và AC theo thứ tự tại D và E.

+) OH =

cm.

+) Chu vi tam giác ADE là

cm.

Câu 26

Tính chiều cao của cây trong hình, biết rằng

người đo đứng cách cây 2,252,25m và khoảng

cách từ mắt người đo đến mặt đất là 1,51,5m.

Giải
Tam giác ACDACD vuông tại DD, DBDB là đường cao ứng với cạnh huyền ACACAB=1,5AB=1,5m.

Theo định lí 2, ta có: BD2=BD^2=

  1. AC.AB
  2. AC.BC
  3. AB.BC

BC=\Rightarrow BC=

  1. 1,5
  2. 3,5
  3. 3,375
(m)

Vậy chiều cao của cây là:

AC=AB+BC=AC=AB+BC=

  1. 3,75
  2. 4,875
  3. 4,5
  4. 3
(m)

Câu 27

Rút gọn biểu thức (748)2\sqrt{\left(7-\sqrt{48}\right)^2}.

487.\sqrt{48}-7.
748.7-\sqrt{48}.
7+48.7+\sqrt{48}.
1.1.
Câu 28

Với nn là số tự nhiên, n+1+n=\sqrt{n+1}+\sqrt{n}=

1n+1n.\dfrac{1}{\sqrt{n+1}-\sqrt{n}}.
1n+n1.\dfrac{1}{\sqrt{n}+\sqrt{n-1}}.
1nn1.\dfrac{1}{\sqrt{n}-\sqrt{n-1}}.
1nn+1.\dfrac{1}{\sqrt{n}-\sqrt{n+1}}.
Câu 29

Tìm số aa biết rằng 36+1011=a+11.\sqrt{36+10\sqrt{11}}=a+\sqrt{11}.

Đáp số: a=a= .

Câu 30

Rút gọn:

4x2y23(x+y)24\dfrac{4}{x^2-y^2}\sqrt{\dfrac{3(x+y)^2}{4}} với x0,y0x \ge 0, y \ge 0xyx \ne y.

3xy.\dfrac{\sqrt{3}}{x-y}.
12xy.\dfrac{\sqrt{12}}{x-y}.
12x+y.\dfrac{\sqrt{12}}{x+y}.
3x+y.\dfrac{\sqrt{3}}{x+y}.