Đăng nhập

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6 điểm)

(24 câu)
Câu 1
1đ

Để khuyến khích tiết kiệm điện, nhà cung cấp A quy định giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu lũy tiến, nghĩa là nếu người sử dụng càng dùng nhiều điện thì giá mỗi số điện (11 kWh) càng tăng lên theo các mức như sau:

Mức thứ nhất: Tính cho 100100 số điện đầu tiên.

Mức thứ hai: Tính cho số điện từ số 101101 đến 150150, mỗi số đắt hơn 140140 đồng so với mức thứ nhất.

Mức thứ ba: Tính cho số điện từ số 151151 đến 200200, mỗi số đắt hơn 400400 đồng so với mức thứ hai.

Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10%10\% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT). Tháng vừa qua, nhà bạn Phương dùng hết 160160 số điện và phải trả 356 840356\,840 đồng cho nhà cung cấp A. Hỏi giá mỗi số điện ở mức thứ nhất là bao nhiêu?

1 9501\,950 đồng.
2 0502\,050 đồng.
1 9701\,970 đồng.
2 1502\,150 đồng.
Câu 2
1đ

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường thẳng (d):y=mx−2m+3(d): y = mx - 2m + 3 cắt hai tia Ox,OyOx, Oy lần lượt tại hai điểm phân biệt A, BA, \, B sao cho diện tích tam giác OABOAB bằng 1616 (đơn vị diện tích). Tổng tất cả các giá trị của mm thỏa mãn là

5.5.
−5.-5.
−11.-11.
11.11.
Câu 3
1đ

Biết a, ba, \, b là các số thực sao cho hệ phương trình {ax+(b+1)y=5(a+1)x+(3−b)y=−12\begin{cases} ax + (b+1)y = 5 \\ (a+1)x + (3-b)y = -12 \end{cases} có nghiệm là (1;−3)(1; -3). Giá trị của biểu thức a+ba + b bằng

4.4.
1.1.
−4.-4.
0.0.
Câu 4
1đ

Bác Minh mua hai chiếc máy tính và phải trả tổng cộng 28,0228,02 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 12%12\% cho máy tính thứ nhất và 8%8\% với máy tính thứ hai. Nếu mức thuế giá trị gia tăng là 10%10\% đối với cả hai chiếc máy tính thì bác Minh phải trả thêm 3030 nghìn đồng. Hỏi nếu không tính thuế giá trị gia tăng thì bác Minh phải trả bao nhiêu tiền cho chiếc máy tính thứ nhất?

13,513,5 triệu đồng.
13,213,2 triệu đồng.
13,413,4 triệu đồng.
1212 triệu đồng.
Câu 5
1đ

Cho S=1+112+122+1+122+132+⋯+1+12 0252+12 0262S = \sqrt{1 + \dfrac{1}{1^2} + \dfrac{1}{2^2}} + \sqrt{1 + \dfrac{1}{2^2} + \dfrac{1}{3^2}} + \dots + \sqrt{1 + \dfrac{1}{2\,025^2} + \dfrac{1}{2\,026^2}}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

S>2 026.S \gt 2\,026.
S=2 026.S = 2\,026.
2 025<S<2 026.2\,025 \lt S \lt 2\,026.
S<2 025.S \lt 2\,025.
Câu 6
1đ

Trong một bài thi đánh giá của trường đại học X, ban giám khảo quy định mỗi thí sinh phải trả lời 2525 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh trả lời đúng được cộng 44 điểm, trả lời sai bị trừ 11 điểm. Theo quy định, mỗi thí sinh phải trả lời hết 2525 câu hỏi; người nào có số điểm từ 7575 điểm trở lên sẽ vượt qua vòng sơ tuyển. Hỏi thí sinh phải trả lời đúng ít nhất bao nhiêu câu hỏi thì vượt qua vòng sơ tuyển?

18.18.
20.20.
19.19.
21.21.
Câu 7
1đ

Rút gọn biểu thức Q=x2−2x+1+x2−4x+4Q = \sqrt{x^2 - 2x + 1} + \sqrt{x^2 - 4x + 4} với 1<x<21 \lt x \lt 2 ta được

Q=1.Q = 1.
Q=2x−3.Q = 2x - 3.
Q=3−2x.Q = 3 - 2x.
Q=3.Q = 3.
Câu 8
1đ

Với điều kiện x≥0,x≠4x \ge 0, x \ne 4, kết quả thu gọn của biểu thức A=x(1x+2−12−x)A = \sqrt{x}\left(\dfrac{1}{\sqrt{x}+2} - \dfrac{1}{2-\sqrt{x}}\right) là

2xx−4.\dfrac{2x}{x-4}.
2xx+4.\dfrac{2x}{x+4}.
2x4−x.\dfrac{2x}{4-x}.
2xx−4.\dfrac{2\sqrt{x}}{x-4}.
Câu 9
1đ

Số các số tự nhiên nn không vượt quá 2 0262\,026 sao cho n3+5nn^3 + 5n chia hết cho 66 bằng

2 027.2\,027.
2 025.2\,025.
1 013.1\,013.
2 026.2\,026.
Câu 10
1đ

Số các số nguyên dương nn không phải là lũy thừa của 22, n≤2 025n \le 2\,025 sao cho 2 026n+12\,026^n + 1 là hợp số bằng

2 015.2\,015.
2 025.2\,025.
2 014.2\,014.
2 024.2\,024.
Câu 11
1đ

Gọi A, BA, \, B là giao điểm của parabol y=−x2y = -x^2 và đường thẳng y=2x−3y = 2x - 3. Độ dài đoạn thẳng ABAB bằng

20.20.
43.4\sqrt{3}.
45.4\sqrt{5}.
25.2\sqrt{5}.
Câu 12
1đ

Giả sử a, b, ca, \, b, \, c là các số nguyên (a≠0a \ne 0) sao cho phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1,x2x_1, x_2, trong đó có một nghiệm bằng 2−32 - \sqrt{3}. Khi đó (x1−x2)2(x_1 - x_2)^2 bằng

16.16.
20.20.
23.2\sqrt{3}.
12.12.
Câu 13
1đ

Năm bạn An, Bình, Cường, Dũng, Đức được xếp ngẫu nhiên ngồi trên một hàng ghế có năm chỗ ngồi. Khi đó xác suất của biến cố "Bình và An không ngồi cạnh nhau" bằng

15.\dfrac{1}{5}.
45.\dfrac{4}{5}.
25.\dfrac{2}{5}.
35.\dfrac{3}{5}.
Câu 14
1đ

Chọn ngẫu nhiên ba đỉnh của một thập giác đều (thập giác đều là đa giác lồi có 1010 đỉnh, tất cả các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau). Khi đó xác suất để chọn được ba đỉnh tạo thành một tam giác có một góc lớn hơn 120∘120^\circ bằng

310.\dfrac{3}{10}.
14.\dfrac{1}{4}.
34.\dfrac{3}{4}.
140.\dfrac{1}{40}.
Câu 15
1đ

Cho tam giác ABCABC vuông tại BB, cạnh AB=2x,AC=x2+1AB = 2x, AC = x^2 + 1 với x>1x \gt 1. Độ dài cạnh BCBC là

x+1.x + 1.
x−1.x - 1.
x4+6x2+1.\sqrt{x^4 + 6x^2 + 1}.
x2−1.x^2 - 1.
Câu 16
1đ

Cho hình vẽ, biết tứ giác ABCDABCD là hình bình hành, bốn điểm D, E, F, GD, \, E, \, F, \, G thẳng hàng.

Cho DE=6,3DE = 6,3 cm và FG−EF=1,05FG - EF = 1,05 cm. Độ dài của DGDG bằng

15,9515,95 cm.
15,7515,75 cm.
16,116,1 cm.
15,8515,85 cm.
Câu 17
1đ

Một nhà máy sản xuất loại cọc bê tông: phần trên cọc bê tông có dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông cạnh 3030 cm, chiều cao 22 m; phần dưới cọc bê tông có dạng hình chóp tứ giác đều, chiều cao 4040 cm (tham khảo hình vẽ).

Thể tích của cọc bê tông đó là

0,2160,216 m3.
0,1920,192 m3.
0,240,24 m3.
0,720,72 m3.
Câu 18
1đ

Cho hình thoi ABCDABCD có diện tích là 32332\sqrt{3} cm2 và AC=8AC = 8 cm. Số đo ABD^\widehat{ABD} bằng

45∘.45^\circ.
120∘.120^\circ.
60∘.60^\circ.
30∘.30^\circ.
Câu 19
1đ

Trong một lần quan sát một tháp truyền hình, bạn Nam muốn ước lượng chiều cao của tháp. Sau khi quan sát, Nam minh họa lại quá trình đo đạc như hình vẽ bên: chiều cao của tháp truyền hình là độ dài đoạn thẳng ABAB, hai điểm quan sát M, NM, \, N cách nhau 3535 m, góc quan sát M^=50∘, N^=63∘\widehat{M} = 50^\circ, \, \widehat{N} = 63^\circ.

Chiều cao của tháp (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét) là

4545 m.
110110 m.
108108 m.
106106 m.
Câu 20
1đ

Mặt cắt ngang của một đoạn đê có dạng hình thang MNPQMNPQ (tham khảo hình vẽ). Chiều rộng mặt trên đê MNMN là 44 m, chiều dài của sườn đê MQMQ là 4,54,5 m và Q^=45∘, P^=69∘\widehat{Q} = 45^\circ, \, \widehat{P} = 69^\circ.

Chiều dài của chân đê PQPQ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét) là

8,28,2 m.
8,68,6 m.
8,48,4 m.
15,515,5 m.
Câu 21
1đ

Bốn điểm A, B, C, DA, \, B, \, C, \, D theo thứ tự trên đường tròn (O)(O) sao cho đường thẳng ABAB cắt đường thẳng CDCD tại điểm EE, đường thẳng BCBC cắt đường thẳng ADAD tại điểm FF và BEC^=60∘, CFD^=30∘\widehat{BEC} = 60^\circ, \, \widehat{CFD} = 30^\circ.

Khi đó số đo BCD^\widehat{BCD} bằng

145∘.145^\circ.
150∘.150^\circ.
120∘.120^\circ.
135∘.135^\circ.
Câu 22
1đ

Cho hai đường tròn (O; R)(O; \, R) và (O′; R′)(O'; \, R') tiếp xúc ngoài với nhau tại điểm AA. Một đường thẳng tiếp xúc với các đường tròn (O;R),(O′;R′)(O; R), (O'; R') lần lượt tại các điểm B, CB, \, C. Khẳng định nào sau đây sai (tham khảo hình vẽ)?

OO′=R+R′.OO' = R + R'.
BAC^=90∘.\widehat{BAC} = 90^\circ.
BC2=4RR′.BC^2 = 4RR'.
AB=2RR′R(R+R′).AB = \dfrac{2RR'}{\sqrt{R(R+R')}}.
Câu 23
1đ

Cho đường tròn (O;6(O; 6 cm)) và một đường thẳng dd sao cho khoảng cách từ OO đến dd bằng 88 cm. Đường tròn có tâm O′O' nằm trên đường thẳng dd cắt đường tròn (O;6(O; 6 cm)) tại hai điểm phân biệt A, BA, \, B. Kẻ đường kính ACAC của đường tròn (O;6(O; 6 cm)) và đường kính ADAD của đường tròn (O′;O′A)(O'; O'A).

Khi đó giá trị nhỏ nhất của BC+BDBC + BD bằng (tham khảo hình vẽ)

1616 cm.
1414 cm.
88 cm.
66 cm.
Câu 24
1đ

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA và AB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm. Các đường phân giác trong của tam giác ABCABC cắt nhau tại điểm II. Gọi DD là chân đường vuông góc kẻ từ II xuống đường thẳng BCBC. Một đường tròn tâm OO có bán kính RR (OO thuộc đoạn IAIA) tiếp xúc ngoài với đường tròn (I;ID)(I; ID) và các đường thẳng AB, ACAB, \, AC.

Khi đó RR (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của xen-ti-mét) bằng (tham khảo hình vẽ)

0,820,82 cm.
0,330,33 cm.
0,340,34 cm.
0,830,83 cm.

PHẦN II. TRẮC NGIỆM ĐÚNG SAI (2 điểm)

(2 câu)
Câu 25
1đ

Cho các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 121; \, 2; \, 3; \, 4; \, 5; \, 6; \, 7; \, 8; \, 9; \, 10; \, 11; \, 12 được tô màu như sau: các số 1; 2; 3; 4; 51; \, 2; \, 3; \, 4; \, 5 được tô màu đỏ, các số 6; 7; 8; 96; \, 7; \, 8; \, 9 được tô màu xanh và các số 10; 11; 1210; \, 11; \, 12 được tô màu vàng. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số trong 1212 số đã cho.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất chọn được hai số khác màu và có tổng bằng 1313 là 111\dfrac{1}{11}.
b) Xác suất chọn được hai số cùng màu và có tổng bằng 1515 là 133\dfrac{1}{33}.
c) Xác suất chọn được hai số cùng màu là 1966\dfrac{19}{66}.
d) Xác suất chọn được hai số khác màu và có tổng là số nguyên tố bằng 311\dfrac{3}{11}.
Câu 26
1đ

Một xưởng bánh kẹo sản xuất hai loại sản phẩm I và II. Một tấn sản phẩm I lãi 1515 triệu đồng, một tấn sản phẩm II lãi 3030 triệu đồng. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm I cần dùng máy T1T_1 trong 11 giờ, máy T2T_2 trong 1,51,5 giờ. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm II cần dùng máy T1T_1 trong 1,21,2 giờ, máy T2T_2 trong 1,21,2 giờ. Biết rằng một máy không thể sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm; máy T1T_1 làm việc không quá 7,27,2 giờ trong một ngày; máy T2T_2 làm việc không quá 99 giờ trong một ngày. Giả thiết trong một ngày xưởng đó sản xuất xx (tấn) sản phẩm I và yy (tấn) sản phẩm II (x≥0, y≥0x \ge 0, \, y \ge 0).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nếu gọi TT (đơn vị: triệu đồng) là số tiền lãi mỗi ngày của xưởng thì T=15x+30yT = 15x + 30y.
b) Nếu trong một ngày xưởng sản xuất 66 tấn sản phẩm I thì sẽ không sản xuất sản phẩm II.
c) Nếu trong một ngày xưởng sản xuất 44 tấn sản phẩm I thì có thể sản xuất thêm 2,62,6 tấn sản phẩm II.
d) Số tiền lãi lớn nhất trong một ngày của xưởng là 144144 triệu đồng.

PHẦN III. TỰ LUẬN (14 điểm)

(6 câu)
Câu 27
1đ
Tự luận

Chứng minh rằng P=(a−b+c)(a+b+c)(a−b−c)(a+b−c)+4b2c2P = (a-b+c)(a+b+c)(a-b-c)(a+b-c) + 4b^2c^2 là số chính phương với mọi số nguyên a, b, ca, \, b, \, c.

Câu 28
1đ
Tự luận

Tìm tất cả các cặp số tự nhiên (x; y)(x; \, y) sao cho x3+y(x2+2x−1)+2y2=15+xx^3 + y(x^2 + 2x - 1) + 2y^2 = 15 + x.

Câu 29
1đ
Tự luận

Giải phương trình: 2x−3+32x+1=x2−6x+192\sqrt{x-3} + 3\sqrt{2x+1} = x^2 - 6x + 19.

Câu 30
1đ
Tự luận

Công ty quảng cáo Y cần thiết kế một khối trang trí hình hộp chữ nhật: mỗi cạnh của hình hộp chữ nhật về phía ngoài gắn một thanh trang trí có độ dài bằng độ dài cạnh đó, với giá thành gg (đơn vị: triệu đồng) của một thanh dài ll (đơn vị: mét) tỉ lệ thuận với bình phương độ dài của nó, tính theo công thức g=14l2g = \dfrac{1}{4}l^2; tất cả phần không gian bên trong của hình hộp chữ nhật đã cho được chế tạo bằng vật liệu trong suốt với giá thành 22 triệu đồng cho 11 m3. Biết rằng tổng chi phí sử dụng cho cả khối là 11 triệu đồng. Hỏi tổng độ dài của tất cả các thanh trang trí lớn nhất là bao nhiêu?

Câu 31
1đ
Tự luận

Cho tam giác ABCABC nhọn (AB<ACAB \lt AC) và nội tiếp đường tròn (O)(O). Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Đường tròn ngoại tiếp tam giác AOMAOM cắt đường thẳng BCBC tại điểm DD (D≠MD \ne M) và cắt đường tròn (O)(O) tại điểm EE (E≠AE \ne A). Gọi FF là giao điểm của đường thẳng AEAE với đường thẳng BCBC.

a) Chứng minh đường thẳng DADA tiếp xúc với đường tròn (O)(O) và DA2=DB⋅DCDA^2 = DB \cdot DC.

b) Các tiếp tuyến tại B,CB, C của đường tròn (O)(O) cắt nhau tại điểm NN. Chứng minh ODA^=OAN^\widehat{ODA} = \widehat{OAN} và FDFB=FCFM\dfrac{FD}{FB} = \dfrac{FC}{FM}.

c) Chứng minh đường tròn ngoại tiếp tam giác AFMAFM tiếp xúc trong với đường tròn (O)(O).

Câu 32
1đ
Tự luận

Các số a1,a2,a3,…,a2 026∈{−1;1}a_1, a_2, a_3, \dots, a_{2\,026} \in \{-1; 1\} được sắp xếp liên tiếp trên đường tròn theo thứ tự (tham khảo hình vẽ).

a) Hỏi đẳng thức a1a2+a2a3+a3a4+⋯+a2 025a2 026+a2 026a1=0a_1a_2 + a_2a_3 + a_3a_4 + \dots + a_{2\,025}a_{2\,026} + a_{2\,026}a_1 = 0 có xảy ra được không?

b) Thầy Hùng muốn xác định giá trị của các số a1,a2,…,a2 026a_1, a_2, \dots, a_{2\,026} bằng cách hỏi một số câu hỏi (không được lặp lại câu hỏi), trong đó mỗi câu hỏi chỉ được phép hỏi giá trị tích của ba số liên tiếp trên đường tròn (ba số ak,ak+1,ak+2a_k, a_{k+1}, a_{k+2} được gọi là ba số liên tiếp trên đường tròn, trong đó kk là số nguyên dương không vượt quá 2 0262\,026, a2 027=a1,a2 028=a2a_{2\,027} = a_1, a_{2\,028} = a_2) và nhận được câu trả lời giá trị chính xác của tích ba số đó. Nếu thầy Hùng hỏi 2 0262\,026 câu hỏi như trên thì có thể xác định được giá trị của 2 0262\,026 số a1,a2,…,a2 026a_1, a_2, \dots, a_{2\,026} không?