Đăng nhập

I. PHẦN GHI KẾT QUẢ (6 điểm)

(12 câu)
Câu 1
1đ

Rút gọn biểu thức .

Trả lời:

Câu 2
1đ

Cho hai số dương a,ba, b thỏa mãn điều kiện: a2+ab−6b2=0a^2 + ab - 6b^2 = 0; 3a−4b≠03a - 4b \ne 0; a−4b≠0a - 4b \ne 0. Giá trị của biểu thức F=2 025a+2b3a−4b+2 026a−2b4b−aF = \dfrac{2\,025a + 2b}{3a - 4b} + \dfrac{2\,026a - 2b}{4b - a} bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3
1đ

Cho hai đường thẳng (d1):y=(m+3)x+m+2(d_1): y = (m + 3)x + m + 2 và (d2):y=(m3−3m+3)x+3m−2(d_2): y = (m^3 - 3m + 3)x + 3m - 2. Gọi QQ là tổng tất cả các giá trị của tham số mm để hai đường thẳng (d1)(d_1) và (d2)(d_2) song song với nhau. Giá trị của QQ bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 4
1đ

Cho các đa thức f(x)=x3−6x2+ax+bf(x) = x^3 - 6x^2 + ax + b; g(x)=x2−5x+6g(x) = x^2 - 5x + 6; h(x)=2x−3h(x) = 2x - 3. Biết f(x)f(x) chia cho g(x)g(x) dư h(x)h(x). Giá trị biểu thức T=a+2bT = a + 2b bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 5
1đ

Có tất cả bao nhiêu cặp số nguyên dương x,yx, y thỏa mãn: 2(x2+y2)−5(x+y)=02(x^2 + y^2) - 5(x + y) = 0?

Trả lời:

Câu 6
1đ

Tính tổng tất cả các số nguyên tố pp để 13p+113p + 1 là lập phương của một số tự nhiên.

Trả lời:

Câu 7
1đ

Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc này trong cùng một lần gieo là một số chính phương. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Trả lời:

Câu 8
1đ

Trên phố có hai nhà sách X, Y. Ba bạn An, Bình, Cường mỗi người vào ngẫu nhiên một nhà sách. Tính xác suất của biến cố "Hai bạn vào nhà sách X, bạn còn lại vào nhà sách Y". Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.

Trả lời:

Câu 9
1đ

Hai anh em Hùng và Lan tiết kiệm tiền để mua dụng cụ học tập giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong đợt lũ lụt năm 2 0252\,025. Trong tháng 10 có tổng số tiền tiết kiệm được của hai anh em là 900 000900\,000 đồng. Tháng 11, số tiền tiết kiệm của Hùng, Lan lần lượt tăng 20%20\% và 30%30\% so với tháng 10 nên có tổng số tiền tiết kiệm được trong tháng 11 là 1 130 0001\,130\,000 đồng. Hãy cho biết trong tháng 11, số tiền của Lan tiết kiệm được là bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời: nghìn đồng.

Câu 10
1đ

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, AHAH vuông góc với BCBC (HH thuộc BCBC). Cho biết AB=21AB = \sqrt{21} cm và HC=4HC = 4 cm. Cạnh ACAC có độ dài bằng bao nhiêu cm? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.

Trả lời: cm

Câu 11
1đ

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều, chiều cao bằng 44 cm và thể tích bằng 939\sqrt{3} cm3^3. Hình lăng trụ đó có diện tích xung quanh bằng bao nhiêu cm2^2?

Trả lời: cm2^2.

Câu 12
1đ

Một vật dụng trang trí có dạng hai hình chóp tứ giác đều M.ABCDM.ABCD và N.ABCDN.ABCD chung đáy ABCDABCD (như hình vẽ).

Biết thể tích hình chóp M.ABCDM.ABCD gấp hai lần thể tích hình chóp N.ABCDN.ABCD và độ dài cạnh đáy ABCDABCD bằng 22 dm. Cho độ dài cạnh bên hình chóp N.ABCDN.ABCD bằng 6\sqrt{6} dm. Độ dài cạnh bên hình chóp M.ABCDM.ABCD bằng bao nhiêu dm? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Trả lời: dm.

II. PHẦN TỰ LUẬN (14 điểm)

(7 câu)
Câu 13
1đ
Tự luận

Trong một buổi trải nghiệm của đội tuyển học sinh giỏi Toán lớp 9 trường THCS X, để đo khoảng cách từ điểm BB trên bờ hồ đến điểm AA thuộc chân tháp, các bạn đó làm như sau: Tại một điểm CC nằm trên đường thẳng vuông góc với ABAB, dùng thước dây đo được độ dài CB=10CB = 10 m, dùng giác kế đo được góc ACB^=75∘\widehat{ACB} = 75^\circ (tham khảo hình vẽ).

Em hãy giúp các bạn đó tính khoảng cách từ điểm BB đến điểm AA. (Yêu cầu kết quả không để dưới dạng tỉ số lượng giác của một góc).

Câu 14
1đ
Tự luận

Giải phương trình: .

Bài làm Bài làm
Câu 15
1đ
Tự luận

Giải hệ phương trình: {1−x3−yy+1−y=x2x+3=x2+y−4\begin{cases} \sqrt{1 - x^3} - \sqrt{y}\sqrt{y + 1} - \sqrt{y} = x \\ 2\sqrt{x + 3} = x^2 + \sqrt{y} - 4 \end{cases}.

Câu 16
1đ
Tự luận

Cho các số x,y,zx, y, z thỏa mãn: x+y+z=0x + y + z = 0 và x2+y2≠z2x^2 + y^2 \ne z^2; y2+z2≠x2y^2 + z^2 \ne x^2; z2+x2≠y2z^2 + x^2 \ne y^2. Tính giá trị của biểu thức: P=x2x2−y2−z2+y2y2−z2−x2+z2z2−x2−y2P = \dfrac{x^2}{x^2 - y^2 - z^2} + \dfrac{y^2}{y^2 - z^2 - x^2} + \dfrac{z^2}{z^2 - x^2 - y^2}.

Câu 17
1đ
Tự luận

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và một điểm AA sao cho OA=2ROA = 2R. Qua AA kẻ các tiếp tuyến AB,ACAB, AC với đường tròn (O;R)(O; R) (B,CB, C là các tiếp điểm).

a) Chứng minh rằng đường tròn (O;R)(O; R) đi qua trực tâm tam giác ABCABC. Tính diện tích tam giác ABCABC theo đại lượng RR.

b) Trên tia đối của tia BCBC lấy điểm MM bất kì (MM khác BB), qua MM kẻ đường thẳng dd thay đổi cắt các đoạn thẳng AB,ACAB, AC lần lượt tại P,QP, Q (dd không đi qua hai điểm A,BA, B). Chứng minh rằng CM⋅BP=CQ⋅BM+CQ⋅BPCM \cdot BP = CQ \cdot BM + CQ \cdot BP.

Câu 18
1đ
Tự luận

Với các số nguyên dương a,ba, b sao cho p=a3+b3−3ab+1p = a^3 + b^3 - 3ab + 1 là số nguyên tố. Tìm số nguyên tố pp lớn nhất.

Câu 19
1đ
Tự luận

Cho các số thực a,ba, b thỏa mãn a>b>0a \gt b \gt 0 và (a−b)ab=1(a - b)\sqrt{ab} = 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: S=1+4a2b2ab+15a+bS = \dfrac{1 + 4a^2b^2}{ab} + \dfrac{15}{a + b}.